Hình ảnh hoạt động

Liên kết website


Trang nhất » Tin Tức » Tổ ngoại ngữ

CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU TIẾNG ANH


CHUYÊN ĐỀ

 DẠY KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU CHO HỌC SINH LỚP 11
READING COMPREHENSION – ENGLISH GRADE 11
                                       
 
                                Tổ               : Ngoại Ngữ
Môn           : Tiếng Anh
Giáo viên   : Nguyễn Thị Phương
 
 
PHẦN I: GIỚI THIỆU
I. Lý do chọn chuyên đề
Tiếng anh là một ngôn ngữ thông dụng trên thế giới. Nó không chỉ cần thiết cho một số người làm kinh doanh, du lịch…..mà đòi hỏi mỗi một học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường cần phải có một trình độ tiếng Anh nhất định. Chính vì vậy tiếng Anh là một trong những môn học trong trường phổ thông và cũng là một trong những môn thi bắt buộc trong các kì thi quan trọng đối với học sinh trung học phổ thông.
Trong quá trình dạy và học ngoại ngữ, đọc hiểu là một trong những kỹ năng cơ bản rất được chú trọng. Đọc vừa là phương tiện hữu hiệu và cần thiết cho học sinh có thể nắm vững, cũng cố kiến thức ngôn ngữ, mở rộng vốn từ vựng cũng như hiểu sâu thêm về văn phong, cách sử dụng ngôn ngữ mình đang học và có thể ứng dụng nó trong giao tiếp, nghe và viết văn bằng tiếng anh. Ở trường THPT hiện nay tài liệu chính để dạy một bài đọc hiểu là các bài đọc trong sách giáo khoa. Các bài đọc đó đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng đọc hiểu của học sinh. Thật đáng tiếc khi dạy một bài đọc hiểu giáo viên chỉ đủ thời gian để dạy từ mới và dịch sang tiếng việt. Vì vậy nó không giúp ích cho học sinh phát triển kỹ năng để đọc một bài đọc hiểu.
Qua thực tế giảng dạy ở trường THPT Quang Trung, tôi thấy các em tiếp cận bài đọc khá khó khăn. Vì vậy tôi áp dụng một số kỹ năng để giúp các em hiểu được và quan tâm đến việc học phần đọc ở sách giáo khoa. Để dạy một bài đọc như thế nào là tốt nhất và sử dụng những kỹ năng nào là hiệu quả nhất. Đó chính là mối quan tâm lớn nhất của tôi. Kết hợp với chương trình SGK Tiếng Anh 11, tôi xin đưa ra một số ý kiến nhằm nâng cao kỹ năng đọc hiểu cho học sinh khối 11 trường THPT Quang Trung với tên đề tài:
“ Một số kinh nghiệm rèn luyện kỹ năng đọc hiểu cho học sinh lớp 11.”
  II. Mục đích chuyên đề
Chuyên đề này được nghiên cứu và áp dụng nhằm mục đích xây dựng ý kiến đóng góp vào tiếng nói chung của công tác giảng dạy tiếng Anh tại trường. Từ những việc làm thực tiễn giúp học sinh phát huy tốt kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh để từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy môn tiếng Anh đối với học sinh lớp 11 bậc THPT.
Thông qua việc nghiên cứu chuyên đề để đúc rút thêm những kinh nghiệm trong việc rèn luyện kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh cho học sinh lớp 11 bậc THPT.
III. Đối tượng thực hiện và phạm vi thực hiện
Các bài khóa trong chương trình sách giáo khoa tiếng Anh 11.
Học sinh lớp 11 bậc THPT.
PHẦN II: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Có một số phương pháp đọc hiểu mà chúng ta có thể sử dụng để làm bài tập đọc hiểu hoặc để đọc hiểu văn bản như:
+ Skimming.
+ Scanning.
+ Guessing from the context.
+ Paraphrasing.
+ Information transfer.
+ Complete a story.
+ Insentive reading.
+ Extensive reading.
Tùy vào dạng bài tập ở sách giáo khoa tiếng anh 11 tôi xin đưa ra một số biện pháp sau nhằm giúp học sinh biết cách làm bài tập dạng đọc hiểu và có thế áp dụng vào làm các bài thi:
I - Reading comprehension topic “ Volunteer work” (Unit 4)
Trong bài đọc này bào gồm 3 dạng bài tập: bài tập điền từ, bài tập trắc nghiệm, bài tập trả lời câu hỏi.
a. Đối với dạng bài tập điền từ cụ thể là điền vào chỗ trống các dạng của từ “volunteer” để hoàn thành các câu ở bài tập 1. Cách làm bài tập:
- Đưa ra các dạng của từ volunteer: volunteer (n,v), voluntary (adj), voluntarily (adv)
- Hướng dẫn học sinh xác định vị trí của các loại từ trong câu. Cụ thể:
+ N:    -    Đứng đầu câu làm chủ ngữ.
-         Đứng sau danh từ tạo thành cụm danh từ
-         Sau động từ bổ ngữ cho động từ.
+ Adj: -   Đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ.
-         Bổ ngữ cho động từ liên kết.
-         Bổ ngữ cho tân ngữ.
+ Adv: - Đứng sau động từ bổ ngữ cho động từ.
-         Bổ ngữ cho tính từ.
-         Bổ ngữ cho cả câu.
- Câu 1: sẽ cần 1 tính từ vì sau a lot of và trước danh từ nên ta cần tính từ. Và từ sẽ điền vào là voluntary.
- Câu 2: ta cần từ bổ nghữ cho động từ left vì vậy từ cần điền là một trạng từ đó là voluntarily.
- Câu 3: Cần một danh từ số nhiều vì ở sau some, vì vậy từ cần điền là volunteers.
- Câu 4: Cần 1 động từ chia ở quá khứ vì đứng sau chủ ngữ và có last month.
b. Bài tập 2 yêu cầu đọc bài văn và chọn đáp án đúng vào các câu cho sẵn.
Với dạng bài "Multiple Choice" (Lựa chọn), chúng ta nên đọc câu hỏi trước. Gạch chân dưới các KEY WORDS. Và đoán xem câu nào sẽ là câu trả lời theo cảm tính có thể dựa vào hiểu biết, có thể dựa vào đề bài, hay một số từ ở bài tập trên. Yêu cầu học sinh sử dụng cả 4 đáp án để hoàn thành câu và xem thử đáp án nào là phù hợp nhất. Sau đó đọc lại bài và kiểm tra lại. Tìm đáp án đúng cho mỗi câu dựa vào phương thức đọc lướt, tìm ý chính và giải thích được dựa vào đâu để ta chọn đáp án đó. Đọc là một kỹ năng quan trọng trong việc học tiếng Anh. Đọc hiệu quả  giúp học viên thu thập được nhiều thông tin cần thiết và có tư duy tổng  quan về một vấn đề. Trong tất cả các bài kiểm tra đều có một phần kiểm  tra các kỹ năng đọc. Skimming (kỹ năng đọc lướt, đọc nhanh) là một trong  những kỹ năng quan trọng và rất hữu ích trong nhiều trường hợp.
c. Bài tập 3: Đọc và trả lời câu hỏi
Với dạng bài "Answer the questions", không nên đọc bài text rồi mới trả lời câu hỏi, mà hãy đọc các câu hỏi trước. Đọc lướt qua các câu hỏi là bạn đã hiểu 50% nội dung của bài text rồi đó. Sau khi lướt qua toàn bộ câu hỏi, đọc kỹ từng câu, gạch chân dưới các key words (hay được gọi là các từ chính) và tìm các từ đó trong text. Thao tác này giúp định vị được câu trả lời đang nằm trong đoạn nào. Sau khi xác định được đoạn chứa câu trả lời, cần đọc kỹ đoạn đó để tìm ra câu trả lời chính xác cuối cùng. Dạng bài tập này chúng ta áp dụng phương pháp đọc lướt tìm câu trả lời hay còn gọi là Scanning.
II – Reading comprehension topic “Competition” (Unit 6)
 Bài đọc này có thêm những dạng câu hỏi khác như là nối từ hoặc cụm từ với định nghĩa của chúng, đọc đoạn văn và hoàn thành các câu cho sẵn.
a. Dạng bài tập nối từ cho sẵn với định nghĩa của chúng.
Đối với dạng bài tập này những từ cho sẵn hầu như là từ mới, học sinh muốn làm được thì yêu cầu phải biết hoặc đoán được nghĩa của từ họ cho sẵn. Muốn đoán được nghĩa của các từ này thì buộc ta phải tìm từ đó trong bài văn xem thử nó ở vị trí nào là danh từ, động từ hay tính từ…. Đọc câu trước nó hoặc câu sau nó để đoán xem thử nghĩa của nó là gì. Nếu đoán được học sinh có thể nối với định nghĩa của nó ở cột phải. Thông thường từ cho sẵn có trong bài là loại từ gì thì những từ ở cột bên phải cũng sẽ bắt đầu với dạng từ đó. Học sinh có thể dựa vào phương pháp này để loại trừ trong bài tập trên. Ví dụ: 1. Representative là danh từ thì những cụm có thể tương đương với nó là đáp án b hoặc d. 2. Annual là tính từ thì chúng ta có thể đoán đap án là f. Nhưng trường hợp không đoán được thì học sinh phải dùng từ điển để tra từ đó.
b. Bài tập điền thông tin còn thiếu để hoàn thành câu.
- Kiểm tra liệu học sinh đã hoàn thành được các câu hỏi này chưa nếu không cần đọc lại. Nếu học sinh chưa thể thì yêu cầu đọc lướt qua 4 câu hỏi để xem các câu hỏi đó yêu cầu chúng ta điền thông tin gì. Sau đó gạch chân các từ chính để đọc và tìm những thông tin cần thiết ở bài đọc.
- Sau đó đọc lại đoạn 3 và tìm thông tin để điền những từ còn thiếu in đoạn văn vào mỗi câu.
- Cuối cùng đọc lại các từ chính để tìm câu trả lời thích hợp cho mỗi câu.
     III. Reading comprehension topic “World population” (Unit 7)
Trong bài đọc hiểu này có thêm dạng bài tập điền từ cho sẵn vào các câu phía dưới
a. Điền vào chỗ trống một trong các từ trong hộp. Đối với dạng bài tập này mục đích để kiểm tra cách vận dụng từ của học sinh trong các câu cho sẵn. Hầu hết những từ này khá quen với học sinh. Yêu cầu học sinh đọc qua các từ đã cho trong hộp và xác định xem nó thuộc từ loại gì. Sau đó đọc qua các câu hỏi ở phần bài tập và đoán xem thử mỗi câu cần điền từ loại gì. Ví dụ câu 1 từ cần điền là 1 tính từ vì vậy ta cần tìm những tính từ có trong hộp và xem từ nào có ý nghĩa phù hợp nhất. Và chú ý chia lại dạng của từ nếu cần thiết. Và tiếp tục cho các câu còn lại. Đối với dạng bài tập này ta vận dụng phương pháp Guessing from context (đoán nghĩa từ những từ xung quanh hoặc trong trường hợp cụ thể) để làm bài tập trên.
PHẦN III: DẠY THỬ NGHIỆM
Để kiểm tra tính hiệu quả của các phương pháp trên tôi xin dạy thử nghiệm ở lớp 11A3 Bài 4 phần Reading với chủ đề “Volunteer work”
Bài giảng mẫu
Giáo án: Bài 4 – Volunteer work/ Part A - Reading
 
 
Period 23
UNIT 4 – VOLUNTEER WORK
PART A - READING
 
1. Objectives: By the end of the lesson, Ss will be able to:     
- develop such reading micro-skills as scanning for specific ideas and skimming for general information.
- use the information they hav read to dicuss the topic.
- uearn some vocabulary and structures related to describing activities.
2. Materials:
- Textbook, blackboard, projector.
3. Procedure:
TEACHER’S ACTIVITIES STUDENTS’ ACTIVITIES
I. WARM UP (6’)
      
 
- Shows Ss some pictures and ask them questions:  “What are the people in the pictures doing?”
- Asks Ss to give answer.
- Checks and gives feedback with the whole class.
- Lead in:  These people are doing work without being paid for it. What do you call this kind of work?
à Today we are going to read about volunteer work in the USA.
II. PRESENTATION
1. Pre – reading (7’)
* Vocabulary
- volunteer (n & v) tình nguyện
à Gives example.
- paticipate (v) = take part in (v.phr)   tham gia     
à Gives synoym.
- orphanage (n) trại trẻ mồ côi                                    à Gives explanation
- handicapped (adj)     tàn tật                              
à Translates
- remote (adj) = far away    ở xa                 
àGives synonym.
* Checking vocab. : R.O.R
2. While-reading
a. Task 1: (6’)  Use an appropriate form of the word volunteer to complete each sentence.
- Elicits different parts of speech of the word “volunteer” and write these words on the board:
volunteer (n,v), voluntary (adj), voluntarily (adv)
- Instructs Ss to read through the sentences provided in the task to identify the part of the word to fill in each blank. For example, in sentence 1 the word to fill in should be an adj, in sentence 2 an adv, in sentence 3 a N and in sentence 4 a V.
- Asks Ss to notice the form of the word in each sentence. For example in sentence the preceding the blank is “some”, so a plural noun should be filled in. In sentence 4, there is an adverb “last month” so we must use the past simple.
- Asks Ss to work individually to do the task and exchange their answers with others.
- Asks Ss for their answers and give the correct.
b. Task 2: (8’) Choose the best answer from A, B, C or D for each of the following sentences.
- Asks Ss how to do this task. If they do not remember , T may instruct them to use some strategies to do the task.
+ Skim 5 sentences to understand them. Then underline the key words. For example in sentence 1 Ss can underline Volunteers, help, sick or old, homes…………
+ Locate the information in each sentence in the text and read this part carefully.
+ Read 4 choices given to choose the most suitable one.
+ Read the passage and try to give the correct answer.
- Asks Ss to work individually to do the task,then discuss their answers with their partner.
- Calls some Ss to give their answers and asks other Ss to say whether they agree or disagree.
- Gives feedback and corrects answers.
c.Task 3: (8’) Answer the questions
 - Instrucst Ss to use some strategies to do the task
+ Skim the three questiond to understand them. As Ss do this:
. Underline the key words. For example, in question 1 Ss can underline what, high school and college students, hospitals, orphanages, homes for the aged.
. Decide what information they need to find in the text.
. Look for questions words like “why” which indicates Ss should read for specific thing like a reason.
+ Go back to the first questions and locate the information for the question by finding the key words in the passage and mark the place.
+ Read the part carefully to find the answer. Ss can use their own words,
+ Continue with the rest of the questions.
- Asks Ss to work individually to do the task,then discuss their answers with their peers.
- Calls on some Ss to write their answerson the board and ask them to explain their choices.
- Checks and gives feedback.
3. Post-reading (8’)
- Asks Ss to work in groups of 4 and discuss the following questions:
+ Why do people do volunteer work?
+ What kind of volunteer work do people often do?
+ How did they usually do it?
- Asks some groups to give their ideas
- Gives comments.
III. HOMEWORK (2’)
- Summarises the main points of the lesson.
- Asks Ss to learn by heart all of the new words and do the extra activity as homework.
 
- Look at the pictures and answer the questions.
- Check and give feedback.
* Suggested answer:
1. They are clean up the environment.
2. They are palnting the trees.
 
 
 
 
 
- Listen to the teacher and answer the questions.
- Give feedback.
* Suggested answer: Volunteer work
 
 
 
 
- Predict the word through the explain of example of the teacher.
- Listen how to read.
- Read chorally.
- Read invidually.
 
 
 
 
 
 
 
 
- Do following the teacher’s requirement. 
- Work individually and exchange their answers with others. 
- Listen to the teacher. Locate the information in each sentence in the text and read this part carefully. Read the four choices given to choose the most suitable one.   
- Give the answers.
- Give feedback.
* Expected answer:
1. voluntary               2. voluntarily
3. volunteers                         4. volunteered
 
 
 
 
 
 
- Do following the teacher’s requirement.
- Do the task individually and discuss.
- Write the answers on the board and explain.
* Expected answer:
1.  A ( line 1 – 2 , paragraph 2 )
2.  D ( line 3 – 4 , paragraph 2 )
3.  B. ( line 3 – 4 , paragraph 4 )
4.  D. ( last paragraph )
5.  B. ( A : too general; C and D : do not cover the whole text )
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Do following the teacher’s requirement.
- Discuss the question.
- Share the ideas.
- Do the task individually and discuss.
- Write the answers on the board and explain.
* Expected answer:
1. They read books to the people there, playgames with them or listen to their problems.
2.  They give care and comfor to them and help them to overcome their difficulties 
3.  They volunteer to work in remote or mountainous areas.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Work in group and discuss abot the questions.
- Give ideas.
- Give feedback.
6. Evaluation
 
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
 
PHẦN IV: TỰ PHÂN TÍCH, RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC
1.      Kế hoạch và tài liệu dạy học
Ưu điểm
- Chuỗi hoạt động học được thiết kế khá phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
- Mỗi nhiệm vụ học tập đều có mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt.
- Thiết bị dạy học được sử dụng phù hợp (máy chiếu, bảng) để tổ chức các hoạt động của học sinh.
- Hướng dẫn học sinh chu đáo, dễ hiểu nên đa số học sinh làm được bài.
Nhược điểm:
- Vì chỉ dạy trong 1 tiết nên giáo viên chỉ mới đưa ra được một số phương pháp đọc hiểu chứ chưa đưa được nhiều.
- Học sinh chưa dùng và hiểu hết được các lời hướng dẫn của giáo viên nên phải sử dụng tiếng Việt nhiều trong giờ dạy.
2.      Tổ chức hoạt động học cho học sinh.
Ưu điểm:
- Các hoạt động học của học sinh được thiết kế khá đa dạng, qua dạy thử đã lôi cuốn được học sinh tham gia, hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập được thực hiện qua các hoạt động nhóm, cá nhân, hoạt động cặp.
- Giáo viên theo dõi, quan sát, ghi chép và phát hiện, đồng thời giúp đỡ các học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Giáo viên khuyến khích học sinh bằng các cách như sử dụng điểm tốt, phần thưởng trong quá trình dạy học (cho điểm những học sinh phát biểu nhiều và ở phần nói tốt)
Nhược điểm:
- Giáo viên đã đưa ra nhiều biện pháp hỗ trợ học sinh, tuy nhiên do thời gian phân phối cho các hoạt động ngắn nên chưa hỗ trợ hết được tất cả các học sinh trong lớp.
- Giáo viên nhìn chung đã tổng hợp, phân tích, đánh giá được kết quả của hoạt động, tuy nhiên nhiều hoạt động kết quả đạt được còn chung chung, chưa phân hóa.
3.      Hoạt động của học sinh:
Ưu điểm:
- Phần lớn học sinh sẵn sàng tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Đa số học sinh tích cực, chủ động, sang tạo, hợp tác trong việc thực hiện các nhiệm vụ.
- Trong mỗi hoạt động học, học sinh đều khá thích thú với hoạt động và thực hiện một cách nhanh chóng, nhiều học sinh phối hợp với nhau khá tốt trong quá trình thực hiện hoạt động.
- Các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh phản ánh khá đầy đủ mục tiêu, yêu cầu bài học. Đa số học sinh đã hiểu được bài text và có thêm một số từ mới về chủ đề của bài đọc.
Nhược điểm:
- Còn một số ít học sinh lười, chưa tham gia vào một số hoạt động của bài học.
- Do không có thời gian nhiều cho phần nói để gọi các nhóm còn lại.
Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Phương
 

20-11

Video hoạt động

TRUY CẬP EMAIL

Email Bộ Giáo dục và Đào tạo

Email Sở GD & ĐT Quảng Bình


Lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 3


Hôm nayHôm nay : 80

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 80

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 284632

 

Cơ quan chủ Quản : Trường thpt Quang Trung Quảng Trạch 
Địa chỉ : thôn Tân Phú, xã Quảng Phú, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Điện thoại: 0523.596502 – 0523.569520. 
Email: thpt_so3quangtrach@quangbinh.edu.vn .Designed by 
QBICT