Hình ảnh hoạt động

Liên kết website


Trang nhất » Tin Tức » Tin nhà trường

MỘT SỐ ĐỀ THI HỌC KỲ MÔN NGỮ VĂN 12


SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH
Họ tên HS:
 
Số báo danh:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12, CHƯƠNG TRÌNH: THPT
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề có 01 trang, gồm có 03 câu
Câu 1. (2,0 điểm)
        - Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
         Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
                                      (Trích Việt Bắc, Tố Hữu)
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện những yêu cầu sau:
a.     Xác định ý chính của đoạn thơ.
b.     Các đại từ “mình” và “ta” trong đoạn thơ trên được dùng để nói đến ai? Nêu tác dụng của chúng.
Câu 2. (3,0 điểm)
                             Bầu ơi thương lấy bí cùng
                             Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
          Câu ca dao trên gợi cho anh/chị suy nghĩ như thế nào về cách sống? (Viết một bài
          văn ngắn khoảng 300 từ).
          Câu 3. (5,0 điểm)
               Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…” mẹ thường hay kể.
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó…
Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
(Đất Nước -Trích trường ca Mặt đường khát vọng- Nguyễn Khoa Điềm)
 
………………………….……..Hết ………………………….……..
 
SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH
 
 
KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2014- 2015
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12 THPT
(Hướng dẫn chấm có 02 trang)
   
 
A. HƯỚNG DẪN CHUNG      
- Trên cơ sở các mức điểm đã định, giám khảo căn cứ vào nội dung trình bày và kĩ năng diễn đạt của học sinh để cho điểm tối đa hoặc thấp hơn.
- Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đáp ứng tốt các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.
- Khuyến khích những bài thể hiện sự sáng tạo mà hợp lý trong cảm nhận và lập luận.
- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
 
Câu Yêu cầu về kĩ năng và kiến thức Điểm
1 1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh có thể nêu từng ý bằng cách gạch đầu dòng hoặc viết thành đoạn văn hoàn chỉnh.
- Diễn đạt rõ ràng, mắc ít lỗi về chính tả, dùng từ.
 
2. Yêu cầu về kiến thức:
a. Đoạn thơ là lời ướm hỏi, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, thể hiện tình cảm tha thiết, quyến luyến của người dân Việt Bắc đối với người cán bộ kháng chiến.
b.
- “Ta” là người ở lại (tức là người dân Việt Bắc).
   “Mình” là người ra đi (tức là cán bộ kháng chiến).
- Tác dụng: góp phần thể hiện sự gắn bó thân thiết giữa người dân Việt Bắc đối với  người cán bộ kháng chiến, đồng thời tạo phong vị ca dao cho đoạn thơ.
 
1,0
 
 
 
0,5
 
 
0,5
2 1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách viết một bài văn nghị luận xã hội ngắn (đảm độ dài theo yêu cầu).
- Đảm bảo ý và khai triển tốt; diễn đạt suôn sẻ, mắc ít lỗi dùng từ, đặt câu.
 
2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày, sắp xếp theo nhiều cách, miễn là đảm bảo các ý sau:
- Chỉ ra được nội dung của hai câu ca dao (khuyên mọi người phải biết sống  đùm bọc, thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau).
- Từ nội dung của hai câu ca dao, học sinh trình bày suy nghĩ về cách sống. Cụ thể:
+ Phải có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết, nhân ái của dân tộc.
+ Cần có hành động thiết thực để giúp đỡ những người xung quanh mình, nhất là trong hoàn cảnh khó khăn hoạn nạn.
+ Cần lên án lối sống vị kỉ, vô cảm, nhẫn tâm... của một số thanh niên hiện nay.
 
 
0,75
 
 
 
0,75
 
0,75
 
0,75
 
3 1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học.
- Bố cục, kết cấu rõ ràng, hợp lý; hình thành và khai triển ý tốt.
- Diễn đạt suôn sẻ, mắc ít lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.
 
2. Yêu cầu về kiến thức: (Học sinh có thể trình bày, sắp xếp theo nhiều cách, miễn là đảm bảo các ý sau)
a. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn trích.
b. Trình bày cụ thể  cảm nhận của mình về đoạn thơ:
* Về nội dung: Đoạn thơ thể hiện những cảm nhận mới mẻ và độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm về quá trình hình thành, phát triển của Đất Nước. Cụ thể là:
+ Đất Nước được hình thành từ những gì bình dị, bé nhỏ, gần gũi, riêng tư trong cuộc sống của mỗi con người. (miếng trầu bà ăn, cái kèo cái cột, hạt gạo…)
+ Đất Nước được cảm nhận từ những phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân (ăn trầu, tóc bới sau đầu...); ở tính cách đặc trưng của dân tộc: chịu thương chịu khó, lối sống thủy chung, đậm tình nặng nghĩa…
( hạt gạo phải một nắng hai sương, cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn…)
+ Đất Nước  là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc (nơi anh đến trường, là nơi em tắm, là nơi ta hò hẹn…).
* Về nghệ thuật:
- Sử dụng đậm đặc chất liệu văn hóa dân gian: truyện cổ tích, ca dao, thành ngữ… 
- Thể thơ tự do với những câu thơ co duỗi linh hoạt phù hợp với cảm xúc phóng túng…
- Kết hợp chính luận và trữ tình, suy tưởng và cảm xúc.
c. Đánh giá chung về đoạn thơ và đoạn trích “Đất Nước”.
 
 
0, 5
 
 
 
 
0,75
 
 
 
 
0,75
 
 
0,75
 
 
0,75
 
0,5
 
0,5
0,5
 
………………………….……..Hết ………………………….……..
 
SỞ GD & ĐT QUẢNG BÌNH
 
Họ tên HS:
Số báo danh:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12, CHƯƠNG TRÌNH: GDTX
Thời gian : 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề có 01 trang, gồm có 03 câu
 
  Câu 1: ( 2,0 điểm)
                                      Mình đi, có nhớ những ngày
                             Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù
                                      Mình về, có nhớ chiến khu
                             Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?
                                      Mình về, rừng núi nhớ ai
                             Trám bùi để rụng, măng mai để già.
   (Trích Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục - 2008, trang 110).
Anh/chị hãy nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản trên.
Câu 2: ( 3,0 điểm)
      Viết một bài văn ( khoảng 300 từ ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”.
Câu 3: ( 5,0 điểm )
        Phân tích đoạn thơ sau trong bài Sóng của nhà thơ Xuân Quỳnh:
Cuộc đời tuy dài thế
Năm tháng vẫn đi qua
Như biển kia dẫu rộng
Mây vẫn bay về xa
Làm sao được tan ra
Thành trăm con sóng nhỏ
Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ.
( Trích Sóng - Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo duc - 2008, trang 156.)
 
 
------------------------------Hết---------------------------------
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
SỞ GD & ĐT QUẢNG BÌNH          KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2014-2015
                                                                      HƯỚNG DẪN CHẤM
                                         MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12 GDTX
                                                                            (Gồm có 02 trang)
I. Hướng dẫn chung:
  - Trên cơ sở các mức điểm đã  định, người chấm cần cân nhắc, đối chiếu với các yêu cầu về kĩ năng, kiến thức để cho điểm tối đa hoặc thấp hơn.
  - Khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng  tạo.
  - Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5 điểm.
II. Hướng dẫn cụ thể:
 Câu 1: ( 2,0 điểm )
   Học viên chỉ cần nêu được những ý cơ bản sau:
Nội dung: Tái hiện những kỷ niệm về một thời gian khổ, chia ngọt sẻ bùi thắm tình quân dân giữa bộ đội và đồng bào Việt Bắc trong kháng chiến.
                                                              (1,0 điểm)
Nghệ thuật: Sử dụng điệp ngữ (Mình về, có nhớ), thành ngữ (Mưa nguồn suối lũ), tiểu đối (Trám bùi để rụng - măng mai để già).                                                                                                                                                                          (1,0 điểm)
Câu 2: ( 3,0 điểm )
a.Yêu cầu về kĩ năng:
    Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội (có độ dài khoảng 300 từ). Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b.Yêu cầu về kiến thức:
       Học viên có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý sau:
- Nêu được vấn đề cần nghị luận.                                          (0,5 điểm)
- Hiểu được nội dung câu tục ngữ (Sự trân trọng, biết ơn, ghi nhớ công lao…)                                                                             (0,5 điểm)
- Những biểu hiện của đạo lý uống nước nhớ nguồn.            (0,5 điểm)
- Ý nghĩa của đạo lý.                                                                      (0,5 điểm)  
- Phê phán những tình cảm, lối sống trái ngược với đạo lý trên.
                              (0,5 điểm)
- Suy nghĩ của bản thân về việc phát huy nét đẹp của đạo lý trên.
                                                                                              (0,5 điểm)
Câu 3: ( 5,0 điểm )âHHaa
   a. Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b.Yêu cầu về kiến thức
     Học viên có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được các ý sau:
      1. Có những hiểu biết cơ bản về tác giả, bài thơ, đoạn thơ.              (1,0 điểm)
 2. Phân tích những giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ:
- Nội dung:
+ Từ quy luật của tạo hóa tác giả khẳng định tình yêu là cái vô cùng, thể hiện niềm khao khát gửi mình vào hình tượng sóng để hóa thân vào biển lớn tình yêu bởi con người có thể mất đi nhưng tình yêu thì tồn tại vĩnh hằng.     (1,0 điểm)
+ Đoạn thơ là khát vọng, những dự cảm, lo âu trăn trở của con người ý thức được sự giới hạn của cuộc đời và giá trị vĩnh cửu của tình yêu.         (1,0 điểm)
- Nghệ thuật:
Thể thơ ngũ ngôn, nhiều hình ảnh ẩn dụ, ngôn ngữ giản dị trong sáng, giàu tính biểu cảm.                                                                                      (1,0 điểm)
3. Đánh giá chung về đoạn thơ, tác phẩm.                                 (1,0 điểm) 
 
                           ………………….. Hết………………..
           
  
SỞ GD -  ĐT QUẢNG BÌNH          
Họ tên HS                                         
Số báo danh:                                          
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12, CHƯƠNG TRÌNH: THPT
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề có 01 trang, gồm 03 câu.
 
 
 
Câu 1. (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
          Tiếng thơ Tố Hữu đa dạng. Nhưng trong cái đa dạng đó vẫn có một nét chính. Đó là tiếng nói yêu thương… Tiếng nói yêu thương trong thơ Tố Hữu nhiều khi đạt đến một độ chân thành, sâu sắc khiến người đọc không thể nào không bồi hồi xúc động. Một tiếng nói yêu thương luôn chan hoà ánh sáng, tự nó cũng là ánh sáng, lại hết sức linh hoạt và uyển chuyển, mỗi lúc một khác, mỗi nơi một khác, kể cả những lúc chỉ là sự im lặng giữa các dòng thơ.
                                        (Hoài Thanh, Một số ý kiến ngắn về thơ Tố Hữu - Chuyện thơ)
a. Đoạn trích trên thuộc thể loại văn học nào ? (0,5 điểm)
b. Xác định thao tác lập luận chủ yếu của đoạn trích. (0,5 điểm)
c. Chỉ ra một biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn trích. (0,5 điểm)
d. Nội dung chính của đoạn trích là gì ? (0,5 điểm)
         
Câu 2. (3,0 điểm)
 
          Thước đo của cuộc đời không phải thời gian mà là sự cống hiến.                                                         
                                                                           (Peter Marshall)
 
          Viết một bài văn (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.
 
Câu 3. (5,0 điểm)
 
          Cảm nhận của anh/chị về hình tượng nhân vật Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.
         
                                                    …….Hết……
 
 
 
 
 
          
                                                  
SỞ GD -  ĐT QUẢNG BÌNH  KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2014 – 2015
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12, CHƯƠNG TRÌNH: THPT
(Gồm có 3 trang)
 
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo căn cứ vào nội dung triển khai và mức độ đáp ứng các yêu cầu về kĩ năng để cho từng ý điểm tối đa hoặc thấp hơn.
- Có thể cho điểm toàn bài như sau: 0; 0,25; 0,5; 0,75; … đến tối đa là 10.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
 
Câu 1. (2,0 điểm)
 
Nội dung yêu cầu Điểm
a. Văn nghị luận 0,5
b. Thao tác lập luận bình luận 0,5
c. Học sinh chỉ ra được một trong ba biện pháp sau:
điệp ngữ (tiếng nói yêu thương); ẩn dụ (Một tiếng nói yêu thương luôn chan hoà ánh sáng; so sánh (nó cũng là ánh sáng)…
   0,5
d. Nội dung chính: Khẳng định tiếng nói yêu thương là nét chính của thơ Tố Hữu, đồng thời đánh giá mức độ cảm xúc, hình thức biểu đạt của tiếng nói ấy trong thơ ông.
(Học sinh có thể diễn đạt bằng cách khác nhưng phải hướng đến những nội dung trên).
0,5
 
Câu 2.(3,0 điểm)
 
Nội dung yêu cầu Điểm
I. Yêu cầu về kĩ năng
 - Biết cách làm bài nghị luận xã hội; bố cục và cách trình bày hợp lí. 
- Hệ thống ý (luận điểm) rõ ràng và được triển khai tốt.
- Diễn đạt suôn sẻ; mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
 
II. Yêu cầu về nội dung
(Học sinh có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách)    
 
1. Giải thích được nội dung của lời phát biểu:  
 Khẳng định: Giá trị, ý nghĩa đích thực của đời người không phải là thời gian tồn tại mà chính là những đóng góp, hiến dâng tâm hồn và trí tuệ của bản thân cho cộng đồng.  0,5
2. Bàn luận về câu nói:
        (Học sinh có thể có những suy nghĩ và cách trình bày khác nhau, nhưng về cơ bản cần hướng đến những nội dung chủ yếu sau):
 
         - Lượng tháng ngày hiện hữu trên đời chỉ là biểu hiện của tuổi tác, không nói lên giá trị thực của mỗi người. Nếu cuộc sống dài lâu mà trống rỗng, mờ nhạt thì chỉ là sự tồn tại vô nghĩa.(Dẫn chứng) 0,75
- Với quỹ thời gian ngắn ngủi, nếu con người biết phấn đấu, nỗ lực, sống có khát vọng và lí tưởng thì cuộc sống sẽ trở nên đẹp đẽ, giàu giá trị. (Dẫn chứng) 0,75
         - Sự cống hiến phải tự nguyện, chân thành, không giả tạo hay mưu toan danh vọng cá nhân. (Dẫn chứng) 0,5
3. Bài học nhận thức và hành động  
- Nhận thức về giá trị đích thực của bản thân, về mối quan hệ giữa cống hiến và hưởng thụ - cá nhân và cộng đồng. 0,25
- Lựa chọn tâm thế sống tích cực: Không ngừng cống hiến để khẳng định và hoàn thiện bản thân.
 
0,25
 
Câu 3. (5,0 điểm)
 
Nội dung yêu cầu Điểm
I. Yêu cầu về kĩ năng
 - Biết cách làm bài nghị luận văn học; bố cục và cách trình bày hợp lí. 
- Hệ thống ý (luận điểm) rõ ràng và được triển khai tốt; dẫn chứng phù hợp.
- Diễn đạt suôn sẻ; mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
 
II. Yêu cầu về nội dung
(Học sinh có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách)    
 
1. Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm
 
0,5
2. Cảm nhận về hình tượng nhân vật Tràng  
a. Số phận bất hạnh:  
- Dân ngụ cư, ế vợ, gia cảnh neo đơn, khốn khó (nhà vắng teo đứng rúm ró trên mảnh vườn mọc lổn nhổn những búi cỏ dại/ tấm phên rách…) 0,25
        - Nạn nhân của nạn đói khủng khiếp (đặt trong bối cảnh: người sống xanh xám như bóng ma/ người chết như ngả rạ...) 0,25
 b. Vẻ đẹp tâm hồn:  
        - Giàu tình yêu thương, đùm bọc, cưu mang người cùng cảnh:
(mời thị ăn khi thị đói lả/ đồng ý cho thị theo về khi thị đang ở bờ vực cái chết…)
 
0,5
 
          - Khao khát hạnh phúc gia đình:
+ Khi quyết định lấy vợ: đằng sau cái tặc lưỡi (Chậc, kệ !) ẩn chứa một ước vọng sâu thẳm về tổ ấm gia đình.
+ Trên đường dẫn vợ về qua xóm ngụ cư: niềm vui ngập tràn (mặt phớn phở, tủm tỉm cười nụ, hai mắt sáng lấp lánh... )
+ Trong buổi sáng đầu tiên sau khi có vợ: cảm giác hạnh phúc, thấy mình nên người, ý thức về trách nhiệm với gia đình (êm ái lửng lơ như vừa trong giấc mơ đi ra, thấy  thương yêu gắn bó, nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng...)
 
 
 
   1,5
         - Hi vọng vào sự đổi thay của cuộc sống: hình ảnh đám người đói đi phá kho thóc Nhật và lá cờ đỏ bay phấp phới hiện ra trong tâm trí Tràng. 0,5
 c. Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
        - Đặt nhân vật vào một tình huống truyện độc đáo
        - Miêu tả tâm lí tinh tế, chân thực
        - Đối thoại sinh động
        - Ngôn ngữ nông thôn nhuần nhị, tự nhiên.
1,0
3. Nhận xét chung:
-  Hình tượng nhân vật Tràng góp phần giúp nhà văn khắc hoạ chân thực tình cảnh thê thảm của người nông dân Việt Nam trong nạn đói năm 1945.
- Qua đó, tư tưởng nhân đạo của tác phẩm cũng được thể hiện sâu sắc. Đó là tiếng nói ngợi ca bản chất tốt đẹp và sức sống diệu kì: ngay trên bờ vực cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khao khát tổ ấm gia đình, thương yêu đùm bọc lẫn nhau.
 
0,5
Lưu ý: Những phần trong dấu ngoặc đơn chỉ là những gợi ý tham khảo.
 
 
 
                                                         …..Hết…..
     SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH
Họ tên HS:
Số báo danh:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2014- 2015
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12, CHƯƠNG TRÌNH: GDTX
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề có 01 trang, gồm 03 câu
 
Câu 1. (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
          Tiếng thơ Tố Hữu đa dạng. Nhưng trong cái đa dạng đó vẫn có một nét chính. Đó là tiếng nói yêu thương… Tiếng nói yêu thương trong thơ Tố Hữu nhiều khi đạt đến một độ chân thành, sâu sắc khiến người đọc không thể nào không bồi hồi xúc động. Một tiếng nói yêu thương luôn chan hoà ánh sáng, tự nó cũng là ánh sáng, lại hết sức linh hoạt và uyển chuyển, mỗi lúc một khác, mỗi nơi một khác, kể cả những lúc chỉ là sự im lặng giữa các dòng thơ.
                                  (Hoài Thanh, Một số ý kiến ngắn về thơ Tố Hữu - Chuyện thơ)
a. Chỉ ra một biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn trích. (1,0 điểm)
b. Nội dung chính của đoạn trích là gì ? (1,0 điểm)
 
Câu 2. (3,0 điểm)
 
          Thước đo của cuộc đời không phải thời gian mà là sự cống hiến.                                                        
                                                                           (Peter Marshall)
 
          Viết một bài văn (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.
 
Câu 3. (5,0 điểm)
 
          Cảm nhận của anh/chị về hình tượng nhân vật Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.
 
 
 
 
…….Hết……
 
 
 
 
 
SỞ GD & ĐT QUẢNG BÌNH          KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2014-2015
                                                                      HƯỚNG DẪN CHẤM
                                         MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12 GDTX
                                                                            (Gồm có 02 trang)
I. Hướng dẫn chung:
  - Trên cơ sở các mức điểm đã định, người chấm cần cân nhắc, đối chiếu với các yêu cầu về kĩ năng, kiến thức để cho điểm tối đa hoặc thấp hơn.
  - Khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng  tạo.
  - Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5 điểm.
II. Hướng dẫn cụ thể:
 
 Câu 1.( 2,0 điểm )
 
   Học viên chỉ cần nêu được những ý cơ bản sau:
Nội dung yêu cầu Điểm
a. Học sinh chỉ ra được một trong ba biện pháp sau:
điệp ngữ (tiếng nói yêu thương); ẩn dụ (Một tiếng nói yêu thương luôn chan hoà ánh sáng; so sánh (nó cũng là ánh sáng)…
   1,0
b. Nội dung chính: Khẳng định tiếng nói yêu thương là nét chính của thơ Tố Hữu, đồng thời đánh giá mức độ cảm xúc, hình thức biểu đạt của tiếng nói ấy trong thơ ông.
(Học sinh có thể diễn đạt bằng cách khác nhưng phải hướng đến những nội dung trên).
1,0
 
Câu 2.(3,0 điểm)
 
Nội dung yêu cầu Điểm
I. Yêu cầu về kĩ năng
 - Biết cách làm bài nghị luận xã hội; bố cục và cách trình bày hợp lí. 
- Hệ thống ý (luận điểm) rõ ràng và được triển khai tốt.
- Diễn đạt suôn sẻ; mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
 
II. Yêu cầu về nội dung
(Học sinh có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách)    
 
1. Giải thích được nội dung của lời phát biểu:  
 Khẳng định: Giá trị, ý nghĩa đích thực của đời người không phải là thời gian tồn tại mà chính là những đóng góp, hiến dâng tâm hồn và trí tuệ của bản thân cho cộng đồng.  0,5
2. Bàn luận về câu nói:
        (Học sinh có thể có những suy nghĩ và cách trình bày khác nhau, nhưng về cơ bản cần hướng đến những nội dung chủ yếu sau):
 
         - Lượng tháng ngày hiện hữu trên đời chỉ là biểu hiện của tuổi tác, không nói lên giá trị thực của mỗi người. Nếu cuộc sống dài lâu mà trống rỗng, mờ nhạt thì chỉ là sự tồn tại vô nghĩa.(Dẫn chứng) 0,75
- Với quỹ thời gian ngắn ngủi, nếu con người biết phấn đấu, nỗ lực, sống có khát vọng và lí tưởng thì cuộc sống sẽ trở nên đẹp đẽ, giàu giá trị. (Dẫn chứng) 0,75
         - Sự cống hiến phải tự nguyện, chân thành, không giả tạo hay mưu toan danh vọng cá nhân. (Dẫn chứng) 0,5
3. Bài học nhận thức và hành động  
- Nhận thức về giá trị đích thực của bản thân, về mối quan hệ giữa cống hiến và hưởng thụ - cá nhân và cộng đồng. 0,25
- Lựa chọn tâm thế sống tích cực: Không ngừng cống hiến để khẳng định và hoàn thiện bản thân. 0,25
 
Câu 3. (5,0 điểm)
 
Nội dung yêu cầu Điểm
I. Yêu cầu về kĩ năng
 - Biết cách làm bài nghị luận văn học; bố cục và cách trình bày hợp lí. 
- Hệ thống ý (luận điểm) rõ ràng và được triển khai tốt; dẫn chứng phù hợp.
- Diễn đạt suôn sẻ; mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
 
II. Yêu cầu về nội dung
(Học sinh có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách)    
 
1. Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm
 
0,5
2. Cảm nhận về hình tượng nhân vật Tràng  
a. Số phận bất hạnh:  
- Dân ngụ cư, ế vợ, gia cảnh neo đơn, khốn khó (nhà vắng teo đứng rúm ró trên mảnh vườn mọc lổn nhổn những búi cỏ dại/ tấm phên rách…) 0,25
        - Nạn nhân của nạn đói khủng khiếp (đặt trong bối cảnh: người sống xanh xám như bóng ma/ người chết như ngả rạ...) 0,25
 b. Vẻ đẹp tâm hồn:  
        - Giàu tình yêu thương, đùm bọc, cưu mang người cùng cảnh:
(mời thị ăn khi thị đói lả/ đồng ý cho thị theo về khi thị đang ở bờ vực cái chết…)
 
0,5
 
          - Khao khát hạnh phúc gia đình:
+ Khi quyết định lấy vợ: đằng sau cái tặc lưỡi (Chậc, kệ !) ẩn chứa một ước vọng sâu thẳm về tổ ấm gia đình.
+ Trên đường dẫn vợ về qua xóm ngụ cư: niềm vui ngập tràn (mặt phớn phở, tủm tỉm cười nụ, hai mắt sáng lấp lánh... )
+ Trong buổi sáng đầu tiên sau khi có vợ: cảm giác hạnh phúc, thấy mình nên người, ý thức về trách nhiệm với gia đình (êm ái lửng lơ như vừa trong giấc mơ đi ra, thấy  thương yêu gắn bó, nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng...)
 
 
 
   1,5
         - Hi vọng vào sự đổi thay của cuộc sống: hình ảnh đám người đói đi phá kho thóc Nhật và lá cờ đỏ bay phấp phới hiện ra trong tâm trí Tràng. 0,5
 c. Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
        - Đặt nhân vật vào một tình huống truyện độc đáo
        - Miêu tả tâm lí tinh tế, chân thực
        - Đối thoại sinh động
        - Ngôn ngữ nông thôn nhuần nhị, tự nhiên.
1,0
3. Nhận xét chung:
-  Hình tượng nhân vật Tràng góp phần giúp nhà văn khắc hoạ chân thực tình cảnh thê thảm của người nông dân Việt Nam trong nạn đói năm 1945.
- Qua đó, tư tưởng nhân đạo của tác phẩm cũng được thể hiện sâu sắc. Đó là tiếng nói ngợi ca bản chất tốt đẹp và sức sống diệu kì: ngay trên bờ vực cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khao khát tổ ấm gia đình, thương yêu đùm bọc lẫn nhau.
 
0,5
Lưu ý: Những phần trong dấu ngoặc đơn chỉ là những gợi ý tham khảo.
 
 
 
                                                         …..Hết…..
 
 
 
 
SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH
 
Họ tên HS:
 
Số báo danh:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I- NĂM HỌC 2012-2013
MÔN: VĂN LỚP 12, CHƯƠNG TRÌNH THPT
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề gồm có 01 trang, gồm 3 câu.
A- PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Vì sao mở đầu  bản Tuyên ngôn Độc lập,  Hồ Chí Minh trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mĩ, và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791?
Câu 2. (3,0 điểm)
Hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý nghĩa giáo dục trong văn bản sau:
TÌNH YÊU CỦA MẸ
Có những lúc chỉ có trái tim của mẹ mới hiểu được những giọt nước mắt của chúng con, có thể xua tan nỗi thất vọng và giúp chúng con vượt qua sợ hãi.
Có những lúc chỉ có tình yêu của mẹ mới có thể sẻ chia niềm vui cùng chúng con, khi chúng con mơ một thứ gì đó, và nó hóa thành hiện thực trong đời.
Có những lúc chỉ có niềm tin của mẹ mới có thể giúp chúng con trên đường đời và truyền cảm hứng để chúng con tự tin mà bước tới trên đường đời.
Trái tim, tình yêu, niềm tin của mẹ sẽ định hình nhân cách cho chúng con.
 (Theo Trái tim người mẹ, NXB Trẻ, 2003)
B- PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh học theo chương trình nào thì phải làm bài theo chương trình đó
Câu 3a. Theo Chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
            Cảm nhận của anh (chị) về tư tưởng Đất Nước của Nhân dân trong đoạn thơ sau:
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…
(Đất nước, Trích trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm)
            Câu 3b: Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh (chị) về hai đoạn thơ sau:
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về
                                                                        (Việt Bắc- Tố Hữu)
                 Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
                 Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng,
                 Như xuân đến chim rừng lông trở biếc
                 Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.
                                                (Tiếng hát con tàu- Chế Lan Viên)
--------------------Hết-----------------------
 
 
KIỂM TRA HỌC KỲ I- NĂM HỌC 2012-2013
 
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: VĂN LỚP 12, CHƯƠNG TRÌNH THPT
                                                                        (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
A- PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Yêu cầu chung:
- HS có thể gạch ý hoặc viết thành đoạn.
- Diễn đạt rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả.
b. Yêu cầu về nội dung:
Hồ Chí Minh trích dẫn hai bản tuyên ngôn vì:
- Hai bản tuyên ngôn kết tinh những chân lí lớn của thời đại mà không ai bác bỏ được,  khẳng định quyền tự do, bình đẳng là tất yếu của con người.                                                            → 0,5 điểm
- Nó thể hiện tư tưởng của chính tổ tiên người Pháp, người Mĩ, từ đó tác giả tranh luận với kẻ thù trong ý đồ xâm lược Việt Nam.                                                                              → 0,5 điểm
- Trích dẫn thể hiện lý lẽ khéo léo, cương quyết, chặt chẽ  có tính luận chiến.
            → 0,5 điểm
- Khẳng định cơ sở pháp lý vững chắc cho nền độc lập của dân tộc Việt Nam.
            → 0,5 điểm
Câu 2. (3,0 điểm)
1.Yêu cầu về kĩ năng:
- HS có kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội.
- Bố cục rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
2.Yêu cầu nội dung:
HS có thể đưa ra những ý kiến riêng, trình bày và diễn đạt theo những cách khác nhau nhưng cần bảo đảm những ý sau:
a. Chỉ ra được ý nghĩa giáo dục về tình mẫu tử trong văn bản:                        
- Mẹ là nơi nương tựa cho chúng con sau mỗi lần vấp ngã [dẫn chứng, phân tích lý giải…]                                                                                                                                               → 0,75 điểm
-  Mẹ là người sẻ chia, hy sinh bản thân  để giành cho con những niềm vui hạnh phúc lớn nhất trong cuộc đời [dẫn chứng, phân tích lý giải …]                                                                       → 0,75 điểm
- Mẹ là nguồn động viên, tiếp thêm sức mạnh giúp con trưởng thành tự tin vững bước và thắp sáng nhân cách, ước mơ cho chúng con [dẫn chứng, phân tích lý giải …]
                                                                                                                                    → 0,75 điểm
b. Bài học bản thân:                                                                                    
- Con người sẽ rất hạnh phúc, ấm áp, nếu được sống trong  tình mẫu tử và ngược lại sẽ vô cùng  thiệt thòi, bất hạnh nếu thiếu tình mẫu tử.                                  
                                                                                                                                    → 0,25 điểm
- Trong xã hội hiện đại ngày nay, cuộc sống có nhiều biến đổi,…con người càng phải biết trân trọng tình mẫu tử, giữ đúng vai trò của đạo làm con. Biết lên án những hiện tượng trái đạo lý trong tình mẫu tử.                                                                                                                                   → 0,5 điểm
 
 
B- PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh học theo chương trình nào thì phải làm bài theo chương trình đó
Câu 3a. Theo Chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
 1. Yêu cầu về kỹ năng
 
- HS biết cách làm bài văn nghị luận văn học;  bố cục rõ ràng, mạch lạc.
- Diễn đạt suôn sẻ, không phụ thuộc vào cách diễn đạt có sẵn trong tài liệu, ít mắc lỗi chính tả
2. Yêu cầu về nội dung
HS có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách, miễn là đạt được các yêu cầu sau:
 
a. Có những hiểu biết cơ bản về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ.                            → 0,5 điểm
b. Cảm nhận được tư tưởng Đất Nước của Nhân dân trong đoạn thơ.
- Theo cách nhìn, cách miêu tả của nhà thơ, chính nhân dân đã hóa thân trong mọi danh lam thắng cảnh đất nước. Thiên nhiên gắn với tư tưởng ước nguyện của nhân dân, tượng trưng cho tâm hồn, trí tuệ, tài năng, tinh thần dũng cảm,…của nhân dân ta qua trường kỳ lịch sử, trở thành cảnh quan văn hóa.
            [Tình yêu đôi lứa thắm thiết thủy chung làm nên cho Đất Nước những hình tượng kỳ thú. Lịch sử và truyền thống đã làm nên vẻ đẹp thiêng liêng của Tổ quốc. Những người học trò nghèo làm nên truyền thống hiếu học và tư tưởng tôn sư trọng đạo của nhân dân ta…]                                                                                                                                                                                                                            → 1,5 điểm
- Nhà thơ  khái quát sâu sắc, thiên nhiên đất nước hiện lên như một phần tâm hồn máu thịt của nhân dân, chính nhân dân đã tạo nên đất nước, ghi dấu vết cuộc đời lên mỗi ngọn núi dòng sông, tấc đất.
            [Cảnh ngộ số phận, cuộc đời của nhân dân làm nên núi sông, non nước Tổ quốc, bất cứ đâu trên Đất Nước Việt Nam đều mang theo một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha, tổ tiên ta trong bốn nghìn năm lịch sử …]                                                                                                                  → 1,5 điểm
c. Nhận xét:
- Đoạn thơ tiêu biểu cho cái hay cái đẹp của hồn thơ Nguyễn Khoa Điềm [chất chính luận, trữ tình hòa quyện; chất liệu văn hóa dân gian được vận dụng sáng tạo; từ ngữ bình dị…] hình tượng Đất Nước vì thế càng trở nên gần gũi, khẳng định Nhân Dân là chủ nhân của Đất Nước.                                                                                                                                                                                 → 1,0 điểm
d. HS thể hiện được những ấn tượng và cảm xúc riêng trong quá trình triển khai các ý trên [Cảm xúc về Đất Nước, tình yêu quê hương Đất Nước…].                                                      → 0,5 điểm
 
Câu 3b: Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
a. Yêu cầu về kĩ năng:
- HS biết cách làm bài văn nghị luận văn học.
- Bố cục bài làm rõ ràng, kết cấu hợp lý. Hình thành và triển khai ý tốt.
- Diễn đạt suôn sẻ. Mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp
b. Yêu cầu về nội dung:
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo yêu cầu về kiến thức cơ bản sau:
1. Có những hiểu biết về tác giả, tác phẩm:                                                         → 0,5 điểm
2. Về đoạn thơ trong bài Việt Bắc:
- Nội dung:
+ Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ đằm thắm, sâu nặng của người cán bộ kháng chiến dành cho Việt Bắc, trong đó chan hòa tình nghĩa riêng chung.                                                                       → 0,5 điểm
+ Hiện lên trong nỗi nhớ ấy là hình ảnh Việt Bắc thân thương, với cảnh vật bình dị mà thơ mộng, với nhịp sống đơn sơ mà êm đềm, đầm ấm.                                                          → 0,5 điểm
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ lục bát kết hợp nhuần nhuyễn chất cổ điển và chất dân gian, nhịp điệu linh hoạt uyển chuyển, âm hưởng tha thiết ngọt ngào.                                                                 → 0,5 điểm
+ Hình ảnh thơ giản dị mà gợi cảm ; cách ví von quen thuộc mà vẫn độc đáo; cách tổ chức lời thơ với phép tiểu đối, phép điệp cân xứng, khéo léo…                                                        → 0,5 điểm
3. Về đoạn thơ trong bài Tiếng hát con tàu
- Về nội dung:
+ Đoạn thơ là tình cảm với Tây bắc, với nhân dân đất nước được nhà thơ hình tượng hóa bằng tình yêu giữa anhem, gắn bó khăng khít, rực rỡ xao xuyến diệu kỳ.
            → 0,5 điểm
+ Tình yêu lứa đôi là sự kết tinh cao độ sâu sắc những kỷ niệm, sự gắn bó máu thịt với Tây Bắc và kháng chiến, giúp nhà thơ phát hiện chân lý đời sống, quy luật tình cảm: tình yêu làm đất lạ hóa quê hương…                                                                                                                     → 0,5 điểm
- Về nghệ thuật:
+ Sự sáng tạo hình ảnh bằng những so sánh bất ngờ,  cách nói sáng tạo, liên tưởng độc đáo…                                                                                                                                          → 0,5 điểm
+ Thơ đậm chất triết lý, hài hòa giữa tình cảm  và trí tuệ, giữa cái rộn ràng bề mặt với suy tưởng bề sâu. Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Chế Lan Viên                               → 0,5 điểm
4. Sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ                                                 → 0,5 điểm
- Tương đồng: cả hai đoạn thơ đều thể hiện nỗi nhớ da diết và tình cảm sâu nặng với quê hương cách mạng.                                                                                       
- Khác biệt: Đoạn thơ trong bài Việt Bắc là nỗi nhớ của tình cảm cách mạng, gắn với núi rừng không gian Việt Bắc, nghiêng hẳn về bộc bạch tâm tình, với cách ví von duyên dáng, thể thơ lục bát gần gũi…; Đoạn thơ trong bài Tiếng hát con tàu, là nỗi nhớ của tình yêu đôi lứa gắn với nỗi nhớ tình yêu đất nước đồng thời bày tỏ suy tưởng về mối quan hệ của tình yêu và đất lạ, với thể thơ tự do hiện đại.
Lưu ý:
- Trên cơ sở các mức điểm đã định, giám khảo căn cứ vào nội dung trình bày và kỹ năng diễn đạt của học sinh để cho điểm tối đa hoặc thấp hơn.
- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5.
- Phần trong dấu […] chủ yếu định hướng cho người chấm; HS có thể trình bày diễn đạt theo cách khác.
- Đánh giá cao những bài viết thể hiện được những cảm xúc riêng của mình. Giám khảo căn cứ vào yêu cầu vừa nêu để có sự xem xét, cân nhắc khi cho điểm bài làm của học sinh.
 
---------------------------------------------------------------------------------------
 
SỞ GD & ĐT QUẢNG BÌNH
Trường:
Họ tên HS:
Số báo danh:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2012-2013
  MÔN: NGỮ VĂN    LỚP 12 CHƯƠNG TRÌNH THPT  
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề có 01 trang, gồm 03 câu.
 
 
          I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
 
          Câu 1. (2,0 điểm)
          Nêu ngắn gọn hoàn cảnh bi thương của nhân vật An-đrây Xô-cô-lôp sau khi chiến tranh kết thúc và trước khi gặp bé Va-ni-a (truyện ngắn Số phận con người của Sô-lô-khốp).
          Câu 2. (3,0 điểm)
          Không có gia đình, con người học yêu thương, đoàn kết và hy sinh ở đâu?
                                                                                                           (E. Souvestre)
          Từ ý kiến trên, anh (chị) hãy viết bài văn ngắn (khoảng 300 từ) trình bày vai trò của gia đình đối với mỗi người.
 
          II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
          Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)
 
          Câu 3.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
          Phân tích hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.
 
          Câu 3.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
          Phân tích chi tiết tiếng sáo trong "đêm tình mùa xuân" ở truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.
 
 
………………..Hết………………..

SỞ GD & ĐT QUẢNG BÌNH          KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2012-2013
                                                                           HƯỚNG DẪN CHẤM
                                                                       MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 12
 
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
          - Trên cơ sở các mức điểm đã định, người chấm cần cân nhắc, đối chiếu với các yêu cầu về kỹ năng để cho mức điểm tối đa hoặc thấp hơn.
            - Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5.
            II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
Câu Nội dung Điểm
1     - Học sinh trình bày được hoàn cảnh bi thương của An-đrây Xô-cô-lôp sau chiến tranh và trước khi gặp bé Va-ni-a:  
     + Mang trong mình những vết thương thể xác do chiến tranh gây ra (bị thương hai lần, bị tra tấn dã man trong trại tù binh của phát xít Đức). 0,5
     + Mất hết người thân, trở nên trơ trọi, cô độc (vợ và hai con gái bị chết vì bom, con trai hi sinh đúng vào ngày chiến thắng). 0,5
     + Bế tắc, mất phương hướng khi trở về sau chiến tranh (không nhà cửa, không gia đình, không biết về đâu…). 0,5
    - Diễn đạt suôn sẻ, mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. 0,5
2    1. Yêu cầu về kĩ năng:
   Biết cách làm bài văn NLXH, mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
   2. Yêu cầu về nội dung:
   Học sinh biết dựa vào lời phát biểu để trình bày vai trò của gia đình đối với mỗi  người (có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách):
 
   - Gia đình là nơi chở che, đùm bọc con người; là nơi con người được yêu thương, sẻ chia và đồng cảm (phân tích, lí giải). 1,25
   - Gia đình còn là nơi giáo dục con người về sự yêu thương, đoàn kết và hy sinh (phân tích, lí giải). 1,25
   - Do đó, gia đình chính là môi trường để con người trưởng thành, nuôi dưỡng tâm hồn, hoàn thiện nhân cách. 0,5
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3.a
   1. Yêu cầu về kỹ năng:
   Biết cách làm bài NLVH; bố cục rõ ràng, mạch lạc; diễn đạt suôn sẻ, không phụ thuộc vào cách diễn đạt có sẵn trong tài liệu; ít mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
   2. Yêu cầu về nội dung:
   (Học sinh có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách).
 
   a. Giới thiệu được nét cơ bản về tác giả, tác phẩm và đoạn trích. 0,5
   b. Phân tích hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh
   * Chỉ rõ và phân tích được ý nghĩa của phát hiện thứ nhất: 
 
 
    - Trong chuyến đi thực tế tới một vùng biển, Phùng đã phát hiện ra một cảnh đắt trời cho đầy thơ mộng mà tâm điểm là chiếc thuyền lưới vó ngoài xa (mũi thuyền in một nét mơ hồ lòe nhòe vào bầu sương mù trắng như sữa và pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào, vài bóng người lớn lẫn trẻ con ngồi im phăng phắc như tượng, khung cảnh từ đường nét đến ánh sáng đều hài hòa và đẹp…). 0,5
   - Vẻ đẹp của chiếc thuyền ngoài xa chính là hình ảnh tượng trưng cho cái đẹp lãng mạn, chất thơ của cuộc sống, là nguồn cảm hứng của nghệ thuật. 0,5
   - Vẻ đẹp ấy làm dấy lên trong Phùng bao cảm xúc thẩm mỹ khiến tâm hồn người nghệ sĩ như được gột rửa, thanh lọc. 0,5
   * Chỉ rõ và phân tích được ý nghĩa của phát hiện thứ hai:  
   - Khi chiếc thuyền cập bờ, người nghệ sĩ chứng kiến một cảnh đời trớ trêu như trò đùa quái ác của cuộc sống (hai con người xấu xí, lam lũ, nghèo khó rời chiếc thuyền; người chồng đánh vợ rất dã man, vừa đánh vừa rên rỉ; người vợ nhẫn nhục cam chịu, không chống trả; đứa con trai lao đến đánh lại bố để bảo vệ mẹ…).  
 
0,5
   - Cảnh đời trớ trêu ấy tượng trưng cho hiện thực nghiệt ngã của cuộc sống. 0,5
   - Hiện thực ấy đã khiến người nghệ sĩ bất ngờ, kinh ngạc và gợi ra những trăn trở suy tư về sự thật cuộc đời. 0,5
   * Nhận xét đánh giá về hai phát hiện của người nghệ sĩ:
   - Hai phát hiện được miêu tả nối tiếp tạo nên sự đối lập, tương phản nhau, thể hiện mâu thuẫn, nghịch lý cuộc sống (bên cạnh cái đẹp là cái xấu, cái ác; đằng sau cảnh lãng mạn, thơ mộng là cảnh sống tối tăm, lam lũ, cực nhọc).
 
0,5
 
   - Hai phát hiện được quan sát ở hai khoảng cách khác nhau (xa và gần), từ nhiều góc nhìn khiến cuộc sống hiện lên đa diện, nhiều sắc màu. Từ đó, ta có thể thấy, con người, đặc biệt là người nghệ sĩ cần có sự tiếp cận cuộc sống với cái nhìn đa chiều để phát hiện được những nét bản chất khuất lấp.    
0,5
 
   - Hai phát hiện của người nghệ sĩ là tình tiết độc đáo góp phần tạo tình huống nhận thức của truyện ngắn; lời trần thuật giàu biểu cảm, mang màu sắc triết lí với giọng văn trầm tĩnh, nhiều dư vị.  
0,5
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3.b
   1. Yêu cầu về kỹ năng:
   Biết cách làm bài NLVH; bố cục rõ ràng; diễn đạt suôn sẻ, không phụ thuộc vào cách diễn đạt có sẵn trong tài liệu; ít mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
   2. Yêu cầu về nội dung:  
 
   a. Giới thiệu được nét cơ bản về tác giả và tác phẩm. 0,5
   b. Phân tích chi tiết tiếng sáo trong đêm tình mùa xuân:  
   - Giới thiệu được hoàn cảnh tiếng sáo xuất hiện.
       (Mỵ vốn là cô gái xinh đẹp, tài hoa, tràn đầy sức sống nhưng bị bắt về làm dâu gạt nợ trong nhà thống lý Pá Tra. Trong cảnh sống lùi lũi, câm lặng, vô cảm ấy chợt tiếng sáo gọi bạn tình vọng lại làm dấy lên những cảm xúc trong lòng Mị...)
 
0,75
   - Nhận xét được cách miêu tả chi tiết tiếng sáo.
     [Chi tiết tiếng sáo được láy lại nhiều lần trong tác phẩm với sự miêu tả đậm nét: tiếng sáo từ hiện tại đến quá khứ, từ xa đến gần, từ hiện thực đến tâm tưởng, từ thật đến ảo (đầu núi lấp ló tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi, tiếng sáo vọng lại thiết tha bổi hổi, văng vẳng tiếng sáo đầu làng, tiếng sáo lửng lơ bay ngoài đường, rập rờn tiếng sáo…)]
 
 
0,75
   - Phân tích ý nghĩa của chi tiết:  
    + Tiếng sáo gợi không khí mùa xuân đặc trưng của vùng rẻo cao Tây Bắc; tiếng sáo là hiện thân của mùa xuân, tình yêu, tuổi trẻ. 1,0
    + Tiếng sáo đã tạo nên một bước ngoặt trong phát triển tính cách nhân vật, đánh thức khát vọng tình yêu, khát vọng hạnh phúc, đánh thức tâm hồn nguội lạnh, làm bừng lên sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của Mỵ.  
1,0
   + Chi tiết tiếng sáo góp phần khắc họa tinh tế thế giới nội tâm nhân vật, thể hiện nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc, nghệ thuật trần thuật uyển chuyển, linh hoạt (đan xen giữa hồi ức với hiện tại, kể và tả…) 1,0
            Lưu ý: Ở phần riêng, nếu thí sinh làm cả hai câu thì xem như phạm quy và không được chấm phần này.
.………………..Hết………………..
 

20-11

Video hoạt động

TRUY CẬP EMAIL

Email Bộ Giáo dục và Đào tạo

Email Sở GD & ĐT Quảng Bình


Lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 8


Hôm nayHôm nay : 98

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1266

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 285818

 

Cơ quan chủ Quản : Trường thpt Quang Trung Quảng Trạch 
Địa chỉ : thôn Tân Phú, xã Quảng Phú, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Điện thoại: 0523.596502 – 0523.569520. 
Email: thpt_so3quangtrach@quangbinh.edu.vn .Designed by 
QBICT