Hình ảnh hoạt động

Liên kết website


Trang nhất » Tin Tức » Tin nhà trường

GIÁO ÁN NGỮ VĂN MỚI

GIÁO ÁN NGỮ VĂN MỚI

                                                            Tiết: 19, 20
Ngày soạn:08/10/2017
Ngày giảng:
TÂY TIẾN
- Quang Dũng -

A.KẾT QUẢ CẦN ĐẠT/ MỤC TIÊU :

I. Về kiến thức
Giúp HS :
– Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên miền Tây và nét hào hoa dũng cảm, vẻ đẹp bi  tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến.
– Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: Bút pháp hiện thực, lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh và giọng điệu.
II. Về kĩ năng
– Đọc diễn cảm ,  phân tích và cảm nhận một tác phẩm thơ trữ tình.
– Biết vận dụng làm: bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ Tây Tiến
III. Về thái độ
 – Tự hào truyền thống anh bộ đội cụ Hồ. Tự nhận thức về tinh thần yêu nước, ý chí vượt khó của người lính Tây Tiến, qua đó tự rút ra bài học cho cá nhân.Từ đó, hình thành nhân cách: có tinh thần cảm phục, ngưỡng mộ người lính; ý thức trách nhiệm công dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
            – Học sinh tích cực học tập bộ môn, hăng say nghiên cứu khoa học.
IV. Định hướng phát triển năng lực
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.
+ Năng lực đọc – hiểu thơ hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại.
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

 B. CHUẨN BỊ:

I.                    Chuẩn bị của  giáo viên:
         -  Giáo án
-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
– Chân dung nhà thơ Quang Dũng, Hình ảnh về đoàn quân Tây Tiến, bài hát Đoàn vệ quốc quân ( Nhạc Phan Huỳnh Điểu)…
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
II. Chuẩn bị của học sinh:
– SGK, vở ghi, vở soạn.
– Đọc trước văn bản các tác phẩm để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
– Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
– Đồ dùng học tập
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    1. Ổn định lớp:
   2.Kiểm tra bài cũ:   Em hãy nêu các b­ước làm bài nghị luận một bài thơ, đoạn thơ? Đối tượng và cách làm bài nghị luận một bài thơ, đoạn thơ?
  
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
I.                   Hoạt động 1: Khởi động
 
 
GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả, tác phẩm Tây Tiến bằng cách cho HS:
+ Xem một số hình ảnh về người lính, chiến tranh chống Pháp.
+ Nghe một đoạn bài hát Đoàn vệ quốc quân ( nhạc Phan Huỳnh Điểu).
–   HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi của GV: GV trình chiếu các hình ảnh và bài hát, kết hợp đạt các câu hỏi. Cụ thể:
+ GV : Bằng kiến thức lịch sử, hình ảnh, bài hát trên gợi nhắc em tới giai đoạn văn học nào trong bài khái quát văn học sử từ CM tháng 8 năm 1945 đến hết XX?
+ HS: Gđ VH 1945 – 1975.
+ GV: Nhân vật trung tâm trong các bức hình cũng là nhân vật trung tâm trong giai đoạn văn học này là ai?
+ HS: Người lính anh dũng sẵn sàng xả thân vì đất nước.
 Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài:
          Các em thân mến!
         Con người cũng như dân tộc cũng có những thăng trầm, có những năm tháng không thể nào quên: những nỗi đau, gian khổ và cả những hào hùng không thể quên. Và trong những năm tháng ấy chúng ta đã có những bài thơ đi cùng năm tháng, không thể quên, như bài thơ Tây Tiến. Nhà thơ Lam Giang đã có những vần thơ:
” Tây Tiến biên cương mờ khói lửa
Quân đi lớp lớp động cây rừng
Và bài thơ ấy, con người ấy,
Vẫn sống muôn đời với núi sông.”
          Bao nhiêu năm tháng đã qua đi nhưng giá trị, vẻ đẹp bài thơ Tây Tiến vẫn luôn toả sáng. Bài học hôm nay, cô và các em sẽ cùng trở về những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp rất đổi đau thương, vô cùng hào hùng – thời kỳ rực lửa của dân tộc mình để cùng chiêm ngưỡng  vẻ đẹp của đoàn binh Tây Tiến và nhìn lại lịch sử qua bài thơ cùng tên Tây Tiến của Quang Dũng.
 * Hoạt động II: Hình thành kiến thức
Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả
 GV: Gọi HS đọc phần Tiểu dẫn ở SGK.
  GV: Những nét chính cần lưu ý về tác giả Quang Dũng ?
 
   HS trả lời
 
 
 
 
 
Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về văn bản
 GV: Từ phần Tiểu dẫn, nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?
 
 
 
 
  GV:  Giảng thêm :
Lúc đầu bài thơ có tên “Nhớ Tây Tiến”. Sau bỏ “Nhớ” giữ lại “Tây Tiến” vì Quang Dũng cho rằng bài thơ vốn đã tràn đầy nỗi nhớ, người đọc sẽ cảm thấy.
Bài thơ nảy sinh trong “những năm tháng không thể nào quên”, từ một môi trường sống và chiến đấu “không thể nào quên”.
 GV: gọi HS đọc bài thơ.
GV: Chú giải những từ ngữ khó.
 GV: Bài thơ gồm mấy đoạn ? Xác định ý chính mỗi đoạn
    
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản.
   Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chặng đường hành quân trên cái nền cảnh thiên nhiên miền Tây Bắc
 GV: Ý nghĩa hai câu mở đầu ?
 GV:  Phân tích cảm xúc chung của tác giả qua hai câu mở đầu ?
  HS thảo luận  và phát biểu
 GV: Nhận xét và kết luận
 GV: “Tây Tiến ơi !”: Nỗi nhớ da diết cất thành tiếng gọi thân thương, trìu mến.
 GV: “Nhớ chơi vơi”: Nỗi nhớ mênh mông, không định hình, không theo trình tự thời gian và không gian, cứ dâng trào theo cảm xúc của nhà thơ.
GV: Nhận xét về núi rừng Tây Bắc, nơi người lính đã trải qua ?
HS: Thiên nhiên hoang vu, hùng vĩ và hiểm trở
GV: các địa danh trong hai câu thơ gợi lên điều gì?
 
 
 GV: Sương núi ?
 GV: Câu thơ gợi lên cảnh tượng gì?
 
 GV: Núi  cao, dốc thẳm được miêu tả như thế nào? Qua thủ pháp nghệ thuật gì ?
 
 
 GV: Nhận xét về cách nói súng ngửi trời của nhà thơ?
 
 
 
 GV: Nhận xét cấu trúc câu:
“Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”
 Câu thơ vẽ lại cảnh gì?
 
 
 
 GV: Câu thơ miêu tả lại cảnh gì?
 
 
 
 
 
 
 GV: Những hình ảnh trong hai câu thơ diễn tả sự nguy hiểm gì mà các chiến sĩ còn gặp phải?
 
 
 
 
 
 
 GV: Hiểu thế nào về hai câu thơ:
“Anh bạn  dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời”
 HS: trả lời.
 GV: Nhận xét, đưa ra kết luận
 
 GV: Nhận xét về vẻ đẹp bi hùng của người lính trong hai câu thơ ?
 
 GV: Trong cảnh heo hút của núi rừng, bỗng xuất hiện hình ảnh gì?
 
 
  GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật trong đoạn thơ trên? Tác dụng?
   
 
Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Vẻ đẹp của con người và thiên nhiên:
 
 GV: Cụm từ “Bừng lên hội đuốc hoa”  gợi lên cảnh tượng gì?
 
Tiết 2:
 
 
 GV: Hai chữ “Kìa em” diễn tả cảm giác gì cuả các chiến sĩ?
 
 GV: Âm thanh, màu sắc được miêu tả như thế nào trong đoạn thơ?
 
 
 
 
 
 
GV: Đoạn thơ có âm điệu như thế nào? Nó diễn tả điều gì?
 
 
GV: Cảnh sông nước được miêu tả như thế nào?
 GV: Nổi bật trên dòng sông ấy là dáng điệu? Của ai?
 
 
 
 Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến
 
 
 
 
 
 GV: Hình ảnh người lính Tây Tiến được miêu tả như thế nào? Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình của người lính?
 
 
 
 
 
 
 
 
 GV: Sự tương phản giữa ngoại hình – nội tâm làm nổi bật tính cách gì của họ ?
 HS thảo luận,  đại diện trả lời
 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận.
 GV: Nét đẹp lãng mạn trong tâm hồn của người lính?
 GV: Phân tích cảm hứng bi hùng của những câu thơ viết về cái chết của người lính Tây Tiến?
GV: “Rải rác biên cương mồ viễn xứ”: mang đậm chất hiện thực - bi thương
 GV:  Tìm từ ngữ Hán Việt trong hai câu thơ trên, và nêu tác dụng của chúng?
 
 
 GV: Ý nghĩa câu “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” ?
 
 
 GV: Hiểu thế nào về hai câu thơ: “Áo bào … độc hành”
 GV:  Nhận xét về cách dùng từ “Áo bào, về đất” trong câu thơ của Quang Dũng ?
GV:  Trong câu thơ, nhà thơ còn sử dụng cách nói gì?
 
 
 GV: Biện pháp cường điệu trong câu thơ diễn tả điều gì?
 
 GV: Em có nhận xét gì bút pháp của Quang Dũng qua hình ảnh của người lính?
 
 
Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Lời thề gắn bó với Tây Tiến và đồng đội
 GV: Cảm xúc của tác giả bộ lộ như thế nào qua bốn câu thơ cuối ?
 GV: “Không hẹn ước” Sự chia tay mãi mãi kẻ ở người đi
GV: Tình cảm của tác giả như thế nào?
GV: “Ai lên…về xuôi”: Kỷ niệm không thể nào quên.
 
 
 
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tổng kết bài thơ.
  GV: Qua phần phân tích, em hãy nêu lên chủ đề bài thơ?
  GV: Bài thơ có những nét đặc sắc nào về nghệ thuật?
 
 
 
 
 
 
 
III. Hoạt động thực hành (thực hành kĩ năng đọc hiểu)
Gv phát phiếu cho hs:
Câu hỏi 1: Câu thơ : “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm“ ngắt nhịp thế nào là phù hợp nhất với ý thơ? Vì sao?
A. Nhịp 4/1/2
B Nhịp 2/2/1/2
C. Nhịp 2/2/3
D. Nhịp 4/3
Câu 2. Điền các từ sau vào chỗ trống: khắc nghiệt, anh dũng, hiện thực.
Giữa nền thiên nhiên ||………|| hình ảnh người lính hiện lên thật ||……….||. Nhà thơ Quang Dũng đã dùng những hình ảnh rất ||……….|| để tô đậm cái phi thường của người lính.
–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
 IV. Hoạt động vận dụng và mở rộng (thực hiện ở nhà)
GV yêu cầu hs:
Viết một đoạn văn trình bày về ước muốn, lý tưởng sống của bản thân? Trách nhiệm của bản thân với tổ quốc trong giai đoạn hiện nay?
 
 
Vẽ bản đồ tư duy  kiến thức đoạn 1 trong bài thơ Tây Tiến.
. Phác hoạ bằng hình ảnh đoàn quân Tây Tiến
. Sưu tầm,tìm những câu thơ viết về người lính trong giai đoạn văn học từ 1945 đến 1979.
-HS thực hiện nhiệm vụ:
– HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1. TÌM HIỂU CHUNG:
a. Tác giả :
- Tên thật : Bùi Đình Diệm (1921 – 1988).
-       Quê: Phượng Trì - Đan Phượng – Hà Tây (nay thuộc Hà Nội).
-       Cuộc đời :
+ Là người đa tài: Làm thơ, viết văn, vẽ tranh …
+ Được biết nhiều với tư cách là nhà thơ.
+ Đặc điểm thơ QD: vừa hồn nhiên vừa tinh tế, lãng mạn và hào hoa.
 - Tác phẩm chính: Mây đầu ô (1968), Thơ văn Quang Dũng (1988)
   b. Văn bản:
*. Hoàn cảnh sáng tác :
- 1947, QD gia nhập đoàn quân TT - một đơn vị được thành lập với đa số là HS, SV, trí thức Hà Nội, chiến đấu ở núi rừng miền Tây với nhiều gian khổ, hi sinh.
-     Năm 1948, rời xa đơn vị cũ, ngồi ở Phù Lưu Chanh (Hà Tây), nhớ về đơn vị cũ là đoàn quân Tây Tiến, QD làm bài thơ này.
   - Bài thơ lúc đầu có tên là Nhớ Tây Tiến, về sau được đổi thành Tây Tiến, in trong tập Mây đầu ô
   * Bố cục : 4 phần
- Phần 1: “Sông Mã ... nếp xôi”: Nhớ những chặng đường hành quân trên cái nền thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ.
- Phần 2: “Doanh trại ... đong đưa”:  Nhớ kỉ niệm ấm áp tình quân dân và cảnh sông nước miền tây thơ mộng.
- Phần 3: “Tây Tiến đoàn ... độc hành”:  Nhớ hình tượng người lính Tây Tiến
- Phần 4: “Tây Tiến người ... chẳng về xuôi”:   Tấm lòng và lời thề gắn bó với Tây Tiến
2 ĐỌC -  HIỂU VĂN BẢN:
   a..Nhớ chặng đường hành quân trên cái nền cảnh thiên nhiên miền Tây Bắc:
* Nỗi nhớ:
    - Kiểu câu cảm thán và thán từ “ơi”: gợi một nỗi nhớ không kìm nén nỗi trong lòng, bật lên thành tiếng gọi ngân dài, thiết tha.
    -  Cụm từ “Nhớ chơi vơi”:  như vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hoá nỗi nhớ. Đó là một nỗi nhớ mênh mông, vô tận.
     - Điệp từ nhớ, kết hợp với việc sử dụng thanh bằng diễn tả một nỗi nhớ vô cùng, vô tận, da diết, khôn nguôi.
  * Bức tranh hoành tráng của cảnh núi rừng Tây Bắc trong nỗi nhớ của nhà thơ:
         - Nhà thơ liệt kê các địa danh tiêu biểu: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông ...à gợi lên sự xa xôi, hẻo lánh, hoang vu.
   - Hình ảnh:“ sương lấp đoàn quân mỏi”: Sương dày đặc như muốn ngăn cản bước chân, che lắp bóng dáng đoàn quân Tây Tiến
 -  Câu thơ nhiều thanh bằng, nhẹ nhàng: “Mường Lát hoa về trong đêm hơi”: hương hoa thơm ngát cả núi rừng, gợi lên vẻ đẹp của núi rừng (những người lính bắt gặp những cánh hoa rừng nở trong đêm đêm đầy sương) nhưng khắc nghiệt (đêm hơi).
-  Điệp từ “dốc” + từ láy “khúc khuỷu”, “thăm thẳm” + nhiều thanh trắc: diễn tả lại chặng đường hành quân đầy khó khăn, trắc trở, gây cảm giác nghẹt thở
  - Hình ảnh“ súng ngửi trời” : Cách nói đùa vui tinh nghịch “Súng ngửi trời” + trí tưởng tượng mạnh mẽ (người lính hành quân lên núi cao, súng như chạm tới trời): dù gian khổ vẫn lạc quan yêu đời.
+ Câu thơ “Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống:
 Nhịp thơ 4/3 + nghệ thuật đối, câu thơ như bẻ đôi
à Vẽ lại hình ảnh hai dốc núi vút lên, đổ xuống rất nguy hiểm, tạo cảm giác rợn người.
+ Câu thơ  “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”: sử dụng toàn thanh bằng: gây ấn tượng những ngôi nhà như bồng bềnh trên biển khơi.
    *Người lính còn phải vuợt qua cảnh núi rừng hoang sơ, hùng vĩ :
+ Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”
à Những tên miền đất lạ (Mường Hịch), những hình ảnh giàu giá trị gợi hình (thác gầm thét, cọp trêu người): Càng làm tăng thêm vẻ hoang dã của miền đất dữ; các chiến sĩ Tây Tiến thường xuyên đối mặt với nguy hiểm
* Hình ảnh người lính hy sinh trong cuộc hành quân :
“Anh bạn  dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời”
à Trên chặng đường hành quân gian khổ, nhiều người lính đã ngã xuống vì kiệt sức nhưng dường như vẫn chưa chịu rời bỏ cuộc hành quân cùng đồng đội (chỉ “bỏ quên đời” khi chân “không bước nữa”).
- Trong cảnh heo hút của núi rừng, bỗng xuất hiện hình ảnh:
“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói,
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.
+ Sau bao nhiêu gian khổ, những người lính tạm dừng chân trong một bản làng nào đó, quây quần bên nhau bên cạnh nồi cơm dẻo thơm.
+ Nếp Mai Châu vốn đã thơm, hương nếp đầu mùa càng thêm thơm, lại được trao từ tay em: làm giảm bớt sự căng thẳng, nghiệt ngã    
   => Bằng bút pháp hiện thực và trữ tình đan xen, đoạn thơ đã dựng lại con đường hành quân giữa núi rừng Tây Bắc hiểm trở. Ở đó đoàn quân Tây Tiến đã trải qua cuộc hành quân đầy gian khổ nhưng cũng ấm áp tình người.
 
b. Đoạn 2: Vẻ đẹp của con người và thiên nhiên:
* Nhớ những đêm liên hoan văn nghệ ấm áp tình quân dân:
  + Cụm từ “Bừng lên hội đuốc hoa”
à gợi lên cảnh doanh trại sáng bừng bởi ánh đuốc, tưng bừng bởi tiếng nhạc, khèn, điệu múa.
  + Hai chữ “Kìa em”
à diễn tả sự sung sướng, ngạc nhiên của các chàng trai Tây Tiến.
+ Bức tranh đầy âm thanh, màu sắc:
  .  Những cô gái miền Tây bất ngờ xuất hiện ra trong những bộ xiêm áo lộng lẫy.
  . Dáng vẻ dịu dàng, tình tứ trong điệu múa hòa cùng tiếng nhạc.
   à Tất cả đã thu hút hồn vía của các chiến sĩ.
- Cảnh sông nước mênh mang, mờ ảo:
 + Âm điệu : Nhịp nhàng, trữ tình, thiết tha
à gợi kỷ niệm êm đềm.
+ Những từ ngữ “chiều sương”, “hồn lau nẻo bến bờ”
à vẽ lại cảnh thiên nhiên hoang sơ, vắng lặng như thời tiền sử
+ Nổi bật trên dòng sông huyền thoại, dòng sông cổ tích ấy là dáng hình mềm mại uyển chuyển của những cô giái người Thái trên chiếc thuyền độc mộc.
+ Như hoà hợp với con người, những cánh hoa rừng cũng “đong đưa”, làm duyên trên dòng nước lũ.
=> Chất thơ và chất nhạc hoà quyện: không chỉ làm hiện lên vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn gợi lên cảnh và người hòa hợp, cái hồn thiêng liêng của cảnh vật.
c. Đoạn 3: Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến :
  - Hình tượng người lính Tây Tiến xuất hiện với một vẻ đẹp đậm chất bi tráng:
+ Hình ảnh chọc lọc: “không mọc tóc”
à gợi ra sự thật nghiệt ngã nhưng đậm chất ngang tàn của người lính Tây Tiến.
+ Hình ảnh “Quân xanh màu lá”
 à gợi lên dáng vẻ xanh xao tiều tuỵ vì sốt rét, vì sốt rét nhưng vẫn toát lên dáng vẻ oai như những con hổ chốn rừng thiêng, làm nổi bật tính cách dũng cảm của người lính.
  + Sự oai phong lẫm liệt còn được thể hiện qua ánh mắt
à “Mắt trừng”: ánh mắt dữ dội, rực cháy căm hờn, mang mộng ước giết kẻ thù.
+ Nét đẹp lãng mạn trong tâm hồn người lính Tây Tiến:
“Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” :
à Từ ngữ trang trọng khi nói về vẻ đẹp các cô gái Hà Nội: bên trong cái dáng vẻ oai hùng, dữ dằn là trái tim, là tâm hồn khao khát yêu đương
- Vẻ đẹp về sự hi sinh của người lính Tây Tiến:
+ Các từ Hán Việt cổ kính, trang trọng “biên cương, mồ viễn xứ”
à Tạo không khí trang trọng, âm hưởng bi hùng làm giảm đi hình ảnh của những nấm mồ chiến sĩ nơi rừng hoang biên giới lạnh lẽo, hoang vu.
   + Vẻ đẹp bi tráng còn được thể hiện qua khí phách người lính:
“Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”
   à Lí tưởng anh hùng lãng mạn, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, quyết tâm hiến dâng sự sống cho đất nước.
+     “Áo bào thay chiếu anh về đất
         Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
 Từ ngữ ước lệ “Áo bào
à gợi lên vẻ đẹp bi tráng của sự hi sinh: nhìn cái chết của đồng đội giữa chiến trường thành sự hi sinh rất sang trọng của người anh hùng chiến trận.
o Biện pháp nói giảm: “anh về đất
à làm  vơi đi sự bi thương khi nói về cái chết của người lính Tây Tiến.
o Biện pháp cường điệu:
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
à Thiên nhiên đã tấu lên khúc nhạc hùng tráng đưa tiễn người lính Tây Tiến. Người lính Tây Tiến ra đi trong khúc nhạc vĩnh hằng
=> Bằng những câu thơ mang âm hưởng bi tráng, đoạn thơ khắc họa chân dung người lính từ ngoại hình đến nội tâm, đặc biệt là tính cách hào hoa lãng mạn – Những con người đã làm nên vẻ đẹp hào khí của một thời.
d. Lời thề gắn bó với Tây Tiến và đồng đội:
  - Nhà thơ dứt dòng hồi tưởng để trở về với hiện tại:
  + Cách nói khẳng định: “không hẹn ước, một chia phôi
  à diễn tả lời thề kim cổ: ra đi không hẹn ngày về, một đi không trở lại
  + Thể hiện sự gắn bó máu thịt của nhà thơ với những gì đã qua.
  + “Tây Tiến mùa xuân ấy”: đã trở thành một thòi điểm lịch sử không trở lại, thời của sự lãng mạn, mộng mơ và hào hùng.
  + “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”: nhà thơ dành tất cả trái tim mình cho đồng đội, cho Tây Bắc.
  => Nhịp thơ chậm, buồn nhưng vẫn hào hùng: diễn tả sự gắn bó của nhà thơ với một thời lãng mạn.
* TỔNG KẾT:
- Bài thơ đã vẽ lên một bức tranh thiên nhiên miền Tây vừa hoang sơ, dữ dội, hùng vĩ vừa thơ mộng, trữ tình. Trên cái nền thiên nhiên là bức chân dung người lính kiên cường, bất khuất, hào hùng, bi tráng, hào hoa, lãng mạn.
- Bài thơ có sự k/h hài hòa giữ bút pháp hiện thực và lãng mạn, ngôn từ mới lạ, trang nghiêm, hấp dẫn.
 
 
3.Thực hành
 
 
Câu 1:
B Nhịp 2/2/1/2
 
 
 
 
 
 
 
Câu 2:
 
 
Giữa nền thiên nhiên ||khắc nghiệt|| hình ảnh người lính hiện lên thật ||anh dũng||. Nhà thơ Quang Dũng đã dùng những hình ảnh rất ||hiện thực|| để tô đậm cái phi thường của người lính
 
 
 
 
 
4. Vận dụng và mở rộng
            4: Củng cố: HS nắm vững những nội dung cơ bản sau: Vẻ đẹp thiên nhiên, người lính và nghệ thuật của bài thơ.
            5:Dặn dò:Làm bài tập
 
           -Soạn t21
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tác giả bài viết: Tổ Ngữ Văn
Nguồn tin: Tổ: Ngữ Văn
 

20-11

Video hoạt động

TRUY CẬP EMAIL

Email Bộ Giáo dục và Đào tạo

Email Sở GD & ĐT Quảng Bình


Lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 5


Hôm nayHôm nay : 66

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1234

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 285786

 

Cơ quan chủ Quản : Trường thpt Quang Trung Quảng Trạch 
Địa chỉ : thôn Tân Phú, xã Quảng Phú, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Điện thoại: 0523.596502 – 0523.569520. 
Email: thpt_so3quangtrach@quangbinh.edu.vn .Designed by 
QBICT