Hình ảnh hoạt động

Liên kết website


Trang nhất » Tin Tức » Tin nhà trường

ĐỀ KIỂM TRA THỬ MÔN NGỮ VĂN 11 THEO HƯỚNG DẪN MỚI

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 11- HỌC KÌ I- THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG   
     Tổ Ngữ văn                ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I-NĂM HỌC 2015-2016
Họ và tên: …………          MÔN NGỮ VĂN  LỚP 11, CHƯƠNG TRÌNH THPT
Số báo danh: .................           Thời gian: 90 phút.( không kể thời gian giao đề )
                                                            Đề có 01 trang, gồm 03 câu
                                                                 ( Đề thi  thử- Đề 01)
                  ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 11- HỌC KÌ I-
                 THEO HƯỚNG  ĐỔI MỚI  KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
 
 Phần 1: Đọc hiểu : (3.0 điểm)
 " Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời."
                                                 ( Trích " Rừng xà nu"- Nguyễn Trung Thành)
Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên.
Câu 2: Chỉ ra hai phép tu từ trong đoạn trích.
 Câu 3:  Ý nghĩa cơ bản của đoạn trích.
 Câu 4: Viết từ 5-7 dòng, trình bày suy nghĩ của anh/chị về  sức sống của thiên nhiên.
Phần 2: Tự luận
  Câu1: ( 2.0 điêm)   
  Dùng thao tác lập luận bình luận, em hãy viết một bài văn  trình bày suy nghĩ về mối quan hệ giữa nóilàm. 
   Câu2: ( 5,0 điểm)
     Phân tích  vẻ đẹp của hình tượng  nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm Chữ người tử tù của nhà văn Nguyễn Tuân.
 
 
 
 
 
                                  HƯỚNG  DẪN ĐÁP ÁN
Phần 1: Đọc hiểu
Câu 1.
 -   Xác định đúng phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.                                                                                      ( 0,5 điểm)
 Câu 2.  Chỉ ra hai phép tu từ được sử dụng là phép so sánh và phép đối.
-  So sánh trong câu" Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy.
                                                                                                       ( 0,5 điểm)
 - Đối trong câu   "Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời."
                                                                                                       (0,5 điểm)
 
Câu 3.  Nêu được ‎‎ý nghĩa cơ bản là  ca ngợi sức diệu kì của cây xà nu, rừng xà nu dưới sự hủy  diệt của chiến tranh.                                               (0,5 điểm)
 Câu 4: Viết đúng yêu cầu số lượng dòng, trình bày được suy nghĩ của chính người viết về  sức sống của thiên nhiên.                                          ( 1,0 điểm)
 
Phần II: Tự luận
Câu 1: Dùng thao tác lập luận bình luận, em hãy viết một bài văn  trình bày suy nghĩ về mối quan hệ giữa nóilàm. 
a. Yêu cầu về kĩ năng:
 Biết cách làm bài văn NLXH, Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không măc lỗi chính tả, dụng từ, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức:  Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng  cần làm rõ các ý chính sau:
* Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- Nói và làm là hai hoạt động chủ yếu, quan trọng của con người. Nói là sự thể hiện thành lời những ý nghĩ, tư tưởng của con người. Làm là sự thực hiện, cụ thể hoá bằng hành động những ý nghĩ, tư tưởng của con người.
- Trong cuộc sống, quan hệ giữa nói và làm diễn ra theo nhiều chiều hướng khác nhau.
*.Bàn luận về mối quan hệ giữa nói và làm (1,0 điểm)
   - Nói và làm theo quan hệ đồng thuận: nói đi đôi với làm; tư tưởng được cụ thể hoá bằng hành động… Nhờ đó, lời nói có sức thuyết phục đối với mọi người. Người thực hiện được những điều đã nói là người có nhân cách, luôn nhận được sự tôn trọng của mọi người. (liên hệ thực tế)
      - Nói và làm theo quan hệ tương phản: nói khác làm; nói mà không làm; nói nhiều làm ít… dẫn tới sự mất niềm tin, thất vọng của mọi người. Đó là loại người thiếu nhân cách, không nhận được sự tôn trọng của mọi người. (liên hệ thực tế)
      - Quan hệ lợi dụng: dùng lời nói để biện minh cho hành vi xấu xa, tội lỗi; xúi dục người khác làm điều sai trái… làm cho sự thật bị xuyên tạc, cái ác, sự dối trá được dung túng, đánh lừa mọi người, gây tác hại lớn cho đời sống xã hội.
*.Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm)
- Trong bất cứ hoàn cảnh nào của cuộc sống, phải luôn thực hiện nói đi đôi với làm.
      - Không ngừng học hỏi, tu dưỡng rèn luyện bản lĩnh để có đức tính trung thực trong lời nói và việc làm.
Câu 2:
a. Yêu cầu về kĩ năng :
Biết cách làm bài văn nghị luận VH;  Bố cục rõ ràng, mạch lạc diễn đạt suôn sẽ, ít mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b.  Yêu cầu về kiến thức :
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng  cần làm rõ các ý chính sau:
1. Có những hiểu biết về tác giả, tác phẩm      ( 0,5 điểm )
2.Phân tích làm nổi bật vẻ đẹp của hình tượng  nhân vật Huấn Cao
- Huấn Cao có cốt cách của một nghệ sĩ tài hoa  ( 0,5điểm )
     +Viết chữ nhanh và đẹp; Chữ của Huấn Cao đã trở thành nghệ thuật thư pháp
     + Viết chữ đẹp là biểu hiện của một người có tri thức. Một vẻ đẹp hoàn mĩ trong văn hóa dân tộc. Nó như một sản phẩm nghệ thuật, như một vật báu mà con người thèm muốn, khát khao. Chữ của Huấn Cao được xem như một vật báu ở trên đời.  
-Huấn Cao có khí phách của một trang anh hùng dũng liệt( 0,5điểm )
+ Huấn Cao là con người có nghĩa khí, tuy chí lớn không thành nhưng vẫn coi thường hiểm nguy, gian khổ, xem khinh cái chết ( phảng phất bóng dáng của Cao Bá Quát- một nhà nho kiệt xuất - dám đứng lên chống lại bọn thực dân phong kiến..)
+ Huấn Cao ngoài cái tài viết chữ đẹp còn có tài bẻ khóa vượt ngục, coi nhà tù như nơi không người, ra vào như chơi. Điều đó thể hiện một con người khát khao tự do, có hoài bão tung hoành, luôn đấu tranh cho chính nghĩa, chống lại triều  đình phong kiến  mục nát.
+ Bị bắt, bị kết án cao nhất là tử hình nhưng vẫn không hề tỏ ra run sợ, bước vào tù ngục trong tư thế hiên ngang, khí phách , ụng dung.
- Huấn Cao sáng ngời vẻ đẹp của con người có thiên lương  (0.5 điểm )
- Qua hình tượng Huấn Cao, Nguyễn Tuân  bộc lộ quan niệm về cái đẹp: cái đẹp là bất diệt, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời nhau, cái tài đi đôi với cái tâm ...( 0.75điểm )
- Tác giả thể hiện sự trân trọng những giá trị tinh thần của dân tộc. Đó cũng là lòng yêu nước của nhà văn ( 0.75điểm )
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: đặt nhân vật trong tình huống độc đáo , nghệ thuật đối lập, bút pháp lý tưởng hoá, nhân vật hội tụ nhiều vẻ đẹp...                      (1.0 điểm )
3. Đánh giá khái quát  giá trị tác phẩm  ( 0.5điểm )
 
 
 
 
 
 
 
 
TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG   
     Tổ Ngữ văn                ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I-NĂM HỌC 2015-2016
Họ và tên: …………          MÔN NGỮ VĂN  LỚP 11, CHƯƠNG TRÌNH THPT
Số báo danh: .................           Thời gian: 90 phút.( không kể thời gian giao đề )
                                                            Đề có 01 trang, gồm 03 câu
                                                                 ( Đề thi  thử- Đề 02)
Phần 1: Đọc hiểu : (3.0 điểm)
 Đọc văn bản sâu và trả lời câu hỏi từ 1 đến 4:
                                                Ta làm con chim hót
                                                Ta làm một cành hoa
                                               Ta nhập vào hòa ca
                                               Một nốt trầm xao xuyến.
 
                                               Một mùa xuân nho nhỏ
                                               Lặng lẽ dâng cho đời
                                              Dù là tuổi hai mươi
                                              Dù là khi tóc bạc.
                                                                  (Thanh Hải- Mùa xuân nho nhỏ)
 
Câu 1: Anh/ chị hãy chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên?
Cau 2: Hãy xác định 02 biện pháp tu từ chính được tác giả sử dụng trong đoạn thơ và phân tích hiệu quả nghệ thuật của chúng?
Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn thơ?
Câu 4: Đoạn thơ trên gợi cho anh / chị suy nghĩ gì về ý nghĩa cuộc sống của mỗi con người ?
Phần 2: Tự luận
 Câu 1: Vận dụng thao tác lập luận phân tích, viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 20 dòng) về mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể.
 Câu 2: Phân tích con đường hoàn lương của nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm Chí Phèo  ( Nam Cao)
 
                               HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN
Phần 1: Đọc hiểu
Câu 1: Phương thức biểu cảm chính là biểu  cảm ( 0,5 điểm)
Câu 2: -Phép điệp ngữ" ta làm",  "dù là".
Tác dụng góp phần khẳng định tình cảm và trách nhiệm của nhà thơ đối với đất nước, đối với nhân dân                            ( 0,5 điểm)
           - Phép ẩn dụ " mùa xuân nho nhỏ" là khát vọng dâng hiến, cống hiến cho đời
Câu 3: Nội dung chính của đoạn thơ là khát vọng mãnh liệt của nhà thơ khi muốn hóa thân mình thành " một mùa xuân nho nhỏ" lặng lẽ tỏa hương cho đời để cống  hiến  cho đất nước, nhân dân những điều cao đẹp. ( 0,5 điểm)
Câu 4: Học sinh biết viết thành đoạn văn nêu được nội dung: Sống trên đời, phải biết sống vì cái chung, phải biết cống hiến cho đời, cuộc sống vì vậy mới trở nên thật có ý nghĩa.                                                      ( 1,5điểm)
Phần II: Tự luận
 Câu 1:
a. Yêu cầu về kĩ năng:
 Hs biết viết một đoạn văn NLXH vận dụng thao tác lập luận phân tích; Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không măc lỗi chính tả, dụng từ, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức:  Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng  cần làm rõ các ý chính sau:
 - Nêu khái niệm về cá nhân và tập thể: cá nhân là riêng lẻ, cá nhân làm nên tập thể. Sức mạnh tập thể bắt đầu từ sức mạnh của mỗi cá nhân ( 1.0 điểm
-Tập thể là một cộng đồng người cùng làm việc, học tập ..., tập thể có ỹ nghĩa quan trọng trong sự trưởng thành và phát triển của mỗi cá nhân  ( 1.0 điểm)
Câu 2:
a. Yêu cầu về kĩ năng :
Biết cách làm bài văn nghị luận VH;  Bố cục rõ ràng, mạch lạc diễn đạt suôn sẽ, ít mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b.  Yêu cầu về kiến thức :
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng  cần làm rõ các ý chính sau:
* Nêu được vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
  - Nam Cao (1915 – 1951) là nhà văn xuất sắc của trào lưu văn học hiện thực (1930 – 1945).
 - Truyện ngắn Chí Phèo (1941) là tác phẩm thành công đặc sắc trong sự nghiệp sáng tác của Nam Cao. Tác phẩm đã xây dựng được một điển hình nghệ thuật sinh động – Chí Phèo, một nông dân lương thiện bị lưu manh hoá và bế tắc trên con đường hoàn lương.
*. Con đường hoàn lương của nhân vật Chí Phèo   ( 3,5 điểm)
- Số phận và cảnh ngộ của Chí Phèo                       ( 1,0) điểm)
+ Một cố nông, không nhà cửa, không họ hàng thân thích
+ Bị áp bức bóc lột, bị đẩy vào con đường lưu mạnh
+ Bị lợi dụng, tha hoá mất cả nhân hình, nhân tính
- Những thay đổi của Chí Phèo từ khi gặp Thị Nở  ( 1,0 điểm)
     + Thay đổi từ tâm tính đến hành xử: thoát khỏi cơn say triền miên, nhận thức được thế giới bên ngoài, cảm nhận được những hạnh phúc đơn sơ, giản dị của cuộc sống đời thường.
         + Thị Nở khơi dậy khát vọng hoàn lương của Chí Phèo: bát cháo hành của Thị Nở đã làm Chí Phèo ngạc nhiên, xúc động, nhận ra hoàn cảnh cô độc, đáng sợ của mình, nhận ra ý nghĩa vô giá của cuộc sống lương thiện và tình người trong cuộc sống. Từ đó thức tỉnh khát vọng lương thiện ở Chí Phèo
- Cái chết và ước mơ hoàn lương không thành của Chí Phèo( 1,0 điểm)
     + Định kiến của xã hội (sự ngăn cản của bà cô Thị Nở) đã cắt đứt con đường hoàn lương của Chí Phèo.
     + Sự vùng lên đòi quyền làm người của Chí Phèo (giết chết Bá Kiến) và sự bất lực bế tắc (Chí Phèo tự kết liễu cuộc đời mình).
- Nghệ thuật thể hiện:                  ( 0,5 điểm)
     + Xây dựng tình huống đặc sắc (gặp Thị Nở)
     + Miêu tả, phân tích tâm lý nhân vật tinh tế, sâu sắc (tâm trạng Chí Phèo sau khi tỉnh rượu)
         + Ngôn ngữ kể chuyện tự nhiên, dí dỏm.
 
 *.  Đánh giá chung            ( 1,0 điểm)
     - Qua việc miêu tả con đường hoàn lương và sự bế tắc của Chí Phèo tác phẩm đã lên án xã hội thực dân phong kiến tước đoạt quyền sống làm người của những người nông dân khốn khổ.
     - Nam Cao đã đào sâu thế giới nội tâm của nhân vật, phát hiện và ngợi ca những phẩm chất tinh thần tốt đẹp của người nông dân ngay cả khi họ đã bị tha hoá.
     - Khẳng định sức mạnh của tình người trong việc đánh thức tình người ở những con người bị tha hoá.
 

20-11

Video hoạt động

TRUY CẬP EMAIL

Email Bộ Giáo dục và Đào tạo

Email Sở GD & ĐT Quảng Bình


Lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 4


Hôm nayHôm nay : 59

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 59

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 284611

 

Cơ quan chủ Quản : Trường thpt Quang Trung Quảng Trạch 
Địa chỉ : thôn Tân Phú, xã Quảng Phú, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Điện thoại: 0523.596502 – 0523.569520. 
Email: thpt_so3quangtrach@quangbinh.edu.vn .Designed by 
QBICT