Hình ảnh hoạt động

Liên kết website


Trang nhất » Tin Tức » Tin nhà trường

CHUYÊN ĐỀ TỔ NGỮ VĂN

• CHUYÊN ĐỀ: CÁC TÁC GIA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI TRONG CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 10 Thời lượng thực hiện: 2 tiết

·        CHUYÊN ĐỀ: CÁC TÁC GIA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI TRONG CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 10
Thời lượng thực hiện: 2 tiết
·        PHẠM VI KIẾN THỨC
Chuyên đề được xây dựng từ những đơn vị kiến thức sau đây trong chương trình ( trình bày theo bảng )
TT Tên bài Số tiết Lớp
1 Tác gia Nguyễn Trãi 1 10a4
2 Tác gia Nguyễn Du 1 10a2
·        MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
Tiết 1: Tác gia Nguyễn Trãi
·        Kiến thức: Giúp học sinh
+ Nắm được những nét chính về cuộc đời của Nguyễn Trãi: gia đình, con người, biến cố, cống hiến; đánh giá chung về Nguyễn Trãi
+ Nắm được những nét chính về sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi: các tác phẩm chính, đặc điểm nội dung và nghệ thuật văn chính luận; đặc điểm về nội dung và nghệ thuật thơ ca ; vị trí của Nguyễn Trãi trong nền văn học dân tộc
·        Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày một vấn đề, kĩ năng phân tích, kĩ năng cảm thụ văn học
·        Thái độ: Yêu mến tác giả và trân trọng sự nghiệp văn học của ông
Tiết 2: Tác gia Nguyễn Du
·        Kiến thức: Giúp học sinh
+ Nắm được những nét chính về cuộc đời của Nguyễn Du: gia đình, con người, biến cố, cống hiến; đánh giá chung về Nguyễn Du
+ Nắm được những nét chính về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du: các tác phẩm chính, đặc điểm nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Du
·        Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày một vấn đề, kĩ năng phân tích, kĩ năng cảm thụ văn học
·        Thái độ: Yêu mến tác giả và trân trọng sự nghiệp văn học của ông
·        NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
·        TÁC GIA NGUYỄN TRÃI
·        Cuộc đời
   
Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, Nguyễn Trãi là một nhân vật kiệt xuất. Trí tuệ, tài năng và phẩm chất của ông là ánh sao Khuê không bao giờ lụi tắt, soi sáng tới tận muôn đời sau. Ông là “ khí phách của dân tộc, là tinh hoa của dân tộc. Sự nghiệp và tác phẩm của ông là bài ca yêu nước, tự hào dân tộc”. Ông là một người đa tài,ông không những là một nhà chính trị, nhà quân sự , nhà ngoại giao thiên tài đã góp công rất lớn trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn mà còn là một tác gia xuất sắc với nhiều tác phẩm sống mãi với thời gian.
Nguyễn Trãi (1380–1442) hiệu là Ức Trai . Ông sinh ra trong một gia đình có truyền thống khoa bảng và yêu nước. Cha ông là 1 học trò nghèo đỗ Thái học sinh - Nguyễn Phi Khanh. Mẹ ông là Trần Thị Thái, con gái quan Tư Đồ Trần Nguyên Đán. Quê gốc Nguyễn Trãi là làng Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương nhưng sinh ra ở Thăng Long trong dinh ông ngoại, về sau dời về sống ở làng Ngọc Ổi, xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. Nguyễn Trãi từ nhỏ đã phải chịu nhiều bi kịch.
Năm ông lên 5 tuổi đã phải chịu cảnh mồ côi mẹ. Sau đó không lâu, ông ngoại cũng qua đời. Ông về ở với cha tại quê nội ở làng Nhị Khê. Cuộc đời của ông là một chuỗi những gian nan, thử thách.
Năm 1400, sau khi lên ngôi Vua, Hồ Quý Ly mở khoa thi. Nguyễn Trãi ra thi, ông đỗ Thái học sinh (tiến sĩ) năm 20 tuổi. Hồ Quý Ly cử ông giữ chức Ngự sử đài chánh chưởng. Còn cha ông là Nguyễn Phi Khanh đỗ bảng nhãn từ năm 1374, được Hồ Quý Ly cử giữ chức Đại lý tự khanh Thị lang tòa trung thư kiêm Hàn lâm Viện học sĩ tư nghiệp Quốc Tử Giám.
Năm 1406, nhà Minh đem quân sang xâm lược nước ta. Nhà Hồ đem quân ra chống cự, nhưng bị đánh bại. Cha con Hồ Quý Ly và một số triều thần trong đó có Nguyễn Phi Khanh bị bắt và bị đưa về Trung Quốc. Nguyễn Trãi nghe lời cha quay trở lại tìm con đường đánh giặc, cứu nước.
Ông vượt được vòng vây của giặc vào Thanh Hóa theo Lê Lợi . Ông trao cho Lê Lợi bản chiến lược đánh đuổi quân Minh - Bình Ngô sách "hiến mưu trước lớn không nói đến việc đánh thành, mà lại khéo nói đến việc đánh vào lòng người".
Lê Lợi khen chiến lược của Nguyễn Trãi là đúng. Và ông đã vận dụng chiến lược này để đánh quân Minh. Từ đây, ông thường giữ Nguyễn Trãi gần bên mình để cùng bàn mưu tính kế đánh quân Minh.
Trong kháng chiến, Nguyễn Trãi chủ trương phải dựa vào dân thì mới đánh được giặc, cứu được nước. Khi kháng chiến đã thắng lợi, ông cũng thấy rằng phải lo đến dân, thì mới xây dựng được đất nước. Trong tờ biểu tạ ơn được cử giữ chức Gián nghị đại phu tri tam quân sư, ông đã viết: "Chí những muốn, việc cố nhân đã muốn: để tâm dân chúng, mình lo trước điều thiên hạ phải lo".
Do luôn luôn "lo trước điều thiên hạ phải lo, vui sau cái vui của thiên hạ", Nguyễn Trãi lúc nào cũng sống một cuộc đời giản dị, cần kiệm liêm chính. Nhà của ông ở Đông Kinh (Thăng Long) chỉ là một túp nhà tranh (góc thành Nam lều một gian). Khi ông cai quản công việc quân dân ở hải đảo Đông Bắc, nhà của ông ở Côn Sơn "bốn mặt trống trải, xác xơ chỉ có sách là giàu thôi" (thơ Nguyễn Mộng Tuân, bạn Nguyễn Trãi) . Năm 1442, án oan “Lệ chi viên” đột ngột đổ xuống hãm hại ông. Ông và gia đình phải chịu tội chu di tam tộc bi thảm nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam. Mãi đến năm 1464, vua Lê Thánh Tông hạ chiếu minh oan cho Nguyễn Trãi, truy tặng quan tước ,tìm con cháu còn sót lại và bổ nhiệm làm quan.
b. Sự nghiệp văn học
Ông đã để lại cho kho tàng văn học nhiều tác phẩm có giá trị : về quân sự và chính trị có “Quân trung từ mệnh tập” gồm những thư từ do ông viết trong việc giao thiệp với quân Minh. Những thư này là những tài liệu cụ thể chứng minh đường lối ngoại giao vào địch vận hết sức khéo léo của Lê Lợi và Nguyễn Trãi làm cho quân Lam Sơn không mất xương máu mà hạ được rất nhiều thành.
"Bình ngô đại cáo " là áng " thiên cổ hùng văn " trong lịch sử , tổng kết cuộc kháng chiến mười năm chống quân Minh và mở ra một kỉ nguyên mới cho nước nhà ... Về lục sử có " Lam Sơn thực lục " là cuốn sử về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và " Dư địa chí " viết về địa lý nước ta lúc bấy giờ.Về văn học, Nguyễn Trải có " Ức trai thi tập”, “Quốc Âm thi tập" 
"Quốc Âm thi tập" được viết bằng chữ nôm, đánh dấu sự hình thành của nền thơ ca Tiếng Việt .Ông là người đứng đầu trong sự nghiệp khởi nghĩa dòng thơ Nôm trong hàng nghìn , vạn văn chương chữ Hán dày đặc đương thời.
Ngoài ra thơ văn của ông còn thấm nhuần tư tưởng nhân nghĩa , triết lí thế sự và tình yêu thiên nhiên , nổi bật trong thơ văn Nguyễn Trãi là tư tưởng nhân nghĩa mang nội dung yêu nước , thương dân.Yêu nước gắn với thương dân, ciệc nhân nghĩa nhằm làm cho nhân dân được sống yên ổn - đó là tư tưởng chủ đạo suốt đời của Nguyễn Trãi.Thơ Nguyễn Trãi thể hiện những triết lí thế sự sâu sắc mà giản dị ,những trải nghiệm đau đớn về cuộc đời. Và trong thơ của ông còn tràn đầy tình yêu thiên nhiên , đối với ông thiên nhiên là bầu bạn , là gia đình ruột thịt.
Thơ văn Nguyễn Trãi là đỉnh cao chói lọi trong nền văn học dân tộc , ông là nhà văn có nhiều cống hiến to lớn cho văn học đất nước, cùng với các bài chiếu ,biểu , lục , ông đã xây đắp nền móng văn hóa tư tưởng cho dân tộc. Thơ chữ Hán của Nguyễn Trãi là một thế giới thẩm mĩ phong phú , vừa trữ tình , trí tuệ, vừa hào hùng , lãng mạn . Về thơ Nôm, Nguyễn Trãi là người tiên phong , để lại tập thơ xưa nhất và nhiều bài nhất .Đó là những bài thơ giàu trì tuệ , sâu sắc , thấm dẫm trỉ nghiệm về cuộc đời , được việt bằng ngôn ngữ tinh luyện trong sáng , đăng đối một cách cổ điển. Nguyễn Trãi là nhà thơ đã sớm đưa tục ngữ vào tác phẩm , ông cũng là người đã sáng tạo hình thức thơ thất ngôn xen lục ngôn, một hình thức khác với Đường Luật.Có thể nói Nguyễn Trãi là một nhân vật tài đức có đủ , trí dũng song toàn trong lịch sự Việt Nam thời phong kiến.Bài Bình Ngô đại cáo của ông là một "thiên cổ hùng văn". Đó là một thiên anh hùng ca bất hủ của dân tộc.
c. Đánh giá chung
Nguyễn Trãi là một nhân vật vĩ đại trong lịch sử Việt Nam, ông chẳng những góp phần viết nên các trang hào hùng trong lịch sử giữ nước mà còn góp phần xây đắp nền móng vững chãi cho văn học dân tộc. Nguyễn Trãi nêu cao tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân , gắn bó thiết tha với cảnh vật thiên nhiên đất nước, thể hiện tình yêu ngôn từ Việt nồng thắm. Tâm hồn và sự nghiệp của ông mãi mãi là vì sao sáng như Lê Thánh Tông truy tặng "Ức Trai tâm thượng quang Khuê Tảo". Thời gian có thể phủ rêu lên tất cả nhưng ánh sao khuê ấy vẫn sẽ mãi soi rọi đến các thế hệ mai sau. Danh nhân văn hóa thế giới Nguyễn Trãi sẽ mãi là niềm tự hào của nước Việt.
 
    
·        TÁC GIA NGUYỄN DU
·        Cuộc đời
Nguyễn Du là một đại thi hào dân tộc, một danh nhân văn hóa thế giới, một nhà nhân đạo lỗi lạc có “con mắt nhìn thấu sáu cõi” và “tấm lòng nghĩ suốt ngàn đời” (Mộng Liên Đường chủ nhân).
       Nguyễn Du, tên chữ là Tố Như, tên hiệu là Thanh Hiên, quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Ông sinh năm 1765 (Ât Dậu) trong một gia đình có nhiều đời và nhiều người làm quan to dưới triều Lê, Trịnh. Cha là Nguyễn Nghiễm từng giữ chức Tể tướng 15 năm. Mẹ là Trần Thị Tần, một người phụ nữ Kinh Bắc có tài xướng ca.
     Quê hương Nguyễn Du là vùng đất địa linh, nhân kiệt, hiếu học và trọng tài. Gia đình Nguyễn Du có truyền thống học vấn uyên bác, có nhiều tài năng văn học. Gia đình và quê hương chính là “mảnh đất phì nhiêu” nuôi dưỡng thiên tài Nguyễn Du.
       Thời thơ ấu, Nguyễn Du sống trong nhung lụa. Lên 10 tuổi lần lượt mồ côi cả cha lẫn mẹ, cuộc đời Nguyễn Du bắt đầu gặp những sóng gió trong cơn quốc biến ba đào: sống nhờ Nguyễn Khản (anh cùng cha khác mẹ làm Thừa tướng phủ chúa Trịnh) thì Nguyễn Khản bị giam, bị Kiêu binh phá nhà phải chạy trốn. Năm 19 tuổi, Nguyễn Du thi đỗ tam trường rồi làm một chức quan vô tận Thái Nguyên. Chẳng bao lâu nhà Lê sụp đổ (1789) Nguyễn Du lánh về quê vợ ở Thái Bình rồi vợ mất, ông lại về quê cha, có lúc lên Bắc Ninh quê mẹ, nhiều nhất là thời gian ông sống không nhà ở kinh thành Thăng Long.
       Hơn mười năm chìm nổi long đong ngoài đất Bắc, Nguyễn Du sống gần gũi nhân dân và thấm thìa biết bao nỗi ấm lạnh kiếp người, đặc biệt là người dân lao động, phụ nữ, trẻ em, cầm ca, ăn mày... những con người “dưới đáy”. Chính nỗi bất hạnh lớn trong cuộc đời đã hun đúc nên thiên tài Nguyễn Du - nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
       Miễn cưỡng trước lời mời của nhà Nguyễn, Nguyễn Du ra làm quan. Năm 1813 được thăng chức Học sĩ điện cần Chánh và được cử làm Chánh sứ đi Trung Quốc. Năm 1820, ông lại được cử đi lần thứ hai nhưng chưa kịp đi thì mất đột ngột ngày 10 tháng 8 năm Canh Thìn (18-9-1820). Suốt thời gian làm quan cho nhà Nguyễn, Nguyễn Du sống trầm lặng, ít nói, có nhiều tâm sự không biết tỏ cùng ai.
       Tư tường Nguyễn Du khá phức tạp và có những mâu thuẫn: trung thành với nhà Lê, không hợp tác với nhà Tây Sơn, bất đắc dĩ làm quan cho nhà Nguyễn. Ông là một người có lí tưởng, có hoài bão nhưng trưóc cuộc đời gió bụi lại buồn chán, Nguyễn Du coi mọi chuyện (tu Phật, tu tiên, đi câu, đi săn. hành lạc...) đều là chuyện hão nhưng lại rơi lệ đoạn trương trước những cuộc bể dâu. Nguyễn Du đã đứng giữa giông tố cuộc đời trong một giai đoạn lịch sử đầy bi kịch. Đó là bi kịch của đời ông nhưng chính điều đó lại khiến tác phẩm của ông chứa đựng chiều sâu chưa từng có trong thơ văn Việt Nam.
·        Sự nghiệp văn học
       Nguyễn Du có ba tập thơ chữ Hán là: Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm và Bắc hành tạp lục, tổng cộng 250 bài thơ Nôm, Nguyễn Du có kiệt tác Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều), Văn tế thập loại chúng sinh (Văn chiêu hồn) và một số sáng tác đậm chất dân gian như Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu; vè Thác lèn trai phường nón.
Mở đầu Truyện Kiều, Nguyễn Du tâm sự:
“Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”.
 Chính “những điều trông thấy" khiến tác phẩm của Nguyễn Du có khuynh ưởng hiện thực sâu sắc. Còn nỗi “đau đớn lòng” đã khiến Nguyễn Du trở thành một nhà thơ nhân đạo lỗi lạc.
        Nguyễn Du là nhà thơ “đứng trong lao khổ, mở hồn ra đón lấy tất cả ĩ hăng vang động của đời” (Nam Cao). Thơ chữ Hán của Thanh Hiên giống hửng trang nhật kí đời sống, nhật kí tâm hồn vậy. Nào là cảnh sống lây it, nào là ốm đau, bệnh tật cho đến cảnh thực tại của lịch sử... đều được Mguyễn Du ghi lại một cách chân thực (Đêm thu: Tình cờ làm thơ; Ngồi dèm...). Nguyễn Du vạch ra sự đối lập giữa giàu - nghèo trong Sở kiến hành .ay Thái Bình mại giả ca... Nguyễn Du chống lại việc gọi hồn Khuất Nguyênv ề nước Sở của Tống Ngọc là bởi nước Sở “cát bụi lầm cả áo người” toàn bọ "vuốt nanh”, “nọc độc”, “xé thịt người nhai ngọt xớt”... Nước Sở cùa Khuất Nguyên hay nước Việt của Tố Như cũng chỉ là một hiện thực: cái ác hoành hành khắp nơi, người tốt không chốn dung thân. Truyện Kiều mượn bôi cảnh đời Minh (Trung Quốc) nhưng trước hết là bản cáo trạng đanh thép ghi lại “những điều trông thấy” của Nguyễn Du về thời đại nhà thơ đang sống. Phản ánh với thái độ phê phán quyết liệt, đó là khuynh hướng hiện thực sâu sắc trong sáng tác của Nguyễn Du.
       Sáng tác của Nguyễn Du bao trùm tư tưởng nhân đạo, trước hết và trén hết là niềm quan tâm sâu sắc tới thân phận con người. Truyện Kiều không chỉ là bản cáo trạng mà còn là khúc ca tình yêu tự do trong sáng, là giấc mơ tự do công lí “tháo cũi sổ lồng”. Nhưng toàn bộ Truyện Kiều chủ yếu là tiếng khóc xé ruột cho thân phận và nhân phẩm con người bị chà đạp, đặc biệt là người phụ nữ.
                                   “Đau đớn thay phận đàn bà
                              Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”.
       Không chỉ Truyện Kiều mà hầu hết các sáng tác của Nguyễn Du đều bao trùm cảm hứng xót thương, đau đớn: từ Đọc Tiểu Thanh kí đến Người ca nữ đất Long Thành, từ Sờ kiến hành đến Văn té thập loại chúng sinh... thậm chí Nguyễn Du còn vượt cả cột mốc biên giới, vượt cả ranh giới ta - địch và vượt cả sự cách trở âm dương để xót thương cho những kẻ chết trận, phơi “xương trắng” nơi “quỉ môn quan”.
        Không chỉ xót thương, Nguyễn Du còn trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp, cùng những khát vọng sống, khát vọng tình yêu hạnh phúc. Tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du đã vượt qua một số ràng buộc của ý thức hệ phong kiến và tôn giáo để vươn tới khẳng định giá trị tự thân của con người. Đó là tư tưởng sâu sắc nhất mà ông đem lại cho văn học Việt Nam trong thời đại ông.
        Nguyễn Du đã đóng góp lớn về mặt tư tưởng, đồng thời có những đóng góp quan trọng về mặt nghệ thuật.
·        Đánh giá chung
        Thơ chữ Hán của Nguyễn Du giản dị mà tinh luyện, tài hoa. Thơ Nôm Nguyễn Du thực sự là đỉnh cao rực rỡ. Nguyễn Du sử dụng một cách tài tình hai thể thơ dân tộc: lục bát (Truyện Kiều) và song thất lục bát (Văn tế thập loại chúng sinh). Đến Nguyễn Du, thơ lục bát và song thất lục bát đã đạt đến trình độ hoàn hảo, mẫu mực, cổ điển.
. Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Đọc SGK và nắm được những thông tin cơ bản về cuộc đời của tác giả Từ kiến thức trong SGK, đánh giá chung về cuộc đời , đóng góp    
Đọc SGK và kể tên được những tác phẩm chính trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi và Nguyễn Du Đánh giá, nhận xét chung về sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi và Nguyễn Du qua các tác phẩm chính    
Đọc SGK, nắm kiến thức Xác định được những đặc trưng cơ bản về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Trãi và Nguyễn Du Cho một số văn bản ngắn , HS xác định đặc trưng nội dung và nghệ thuật thể hiện qua các văn bản đó Những điểm gặp gỡ giữa hai tác giả
·        Câu hỏi và bài tập
*Tiết 1: Tác gia Nguyễn Trãi            
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
-Trình bày những nét chính về cuộc đời của Nguyễn Trãi (HS được chuẩn bị ở nhà)
-Đọc SGK và kể tên được những tác phẩm chính trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi (HS được chuẩn bị ở nhà)
 
-Qua phần kiến thức vừa trình bày, em có nhận xét  gì về cuộc đời của Nguyễn Trãi?
-Hãy giới thiệu cụ thể hơn về các tác phẩm QTTMT, BNĐC, ƯTTT và QÂTT
- Qua các tác phẩm chính của Nguyễn Trãi, em có nhận xét gì về sự nghiệp văn học của ông?
- Vị trí của Nguyễn Trãi với tư cách là nhà văn chính luận, nhà thơ?
- Nội dung văn chính luận của Nguyễn Trãi là gì?
- Đặc trưng nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi
- Nội dung thơ văn của Nguyễn Trãi
- Đặc trưng nghệ thuật thơ Nguyễn Trãi
- Đọc đoạn mở đầu bài Đại cáo bình Ngô và chỉ ra biểu hiện của tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân
- Tình yêu thiên nhiên của Nguyễn Trãi thể hiện ntn qua các câu thơ sau:
“Núi láng giềng, chim bầu bạn/Mây khách khứa, nguyệt anh tam”
“ Côn Sơn suối chảy rì rầm/Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”
 
Bài tập về nhà: Cảm nhận của em về tình yêu thiên nhiên trong thơ Nguyễn Trãi.
*Tiết 2: Tác gia Nguyễn Du
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
-Trình bày những nét chính về cuộc đời của Nguyễn Du (HS được chuẩn bị ở nhà)
-Đọc SGK và kể tên được những tác phẩm chính trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du (HS được chuẩn bị ở nhà)
 
-Qua phần kiến thức vừa trình bày, em có nhận xét  gì về cuộc đời của Nguyễn Du?
-Hãy giới thiệu cụ thể hơn về các tác phẩm Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh…
- Qua các tác phẩm chính của Nguyễn Du, em có nhận xét gì về sự nghiệp văn học của ông?
- Vị trí của Nguyễn Du trong nền văn học trung đại Việt Nam
- Nội dung thơ văn của Nguyễn Du
- Đặc trưng nghệ thuật thơ văn Nguyễn Du
- Hãy lấy một vài dẫn chứng để làm sáng tỏ tinh thần nhân đạo trong sáng tác của Nguyễn Du
- Hãy lấy một vài dẫn chứng để làm sáng tỏ đặc trưng nghệ thuật thơ văn Nguyễn Du
 
-Bài tập về nhà: Cảm nhận của em về giá trị nhân đạo trong Truyện Kiều
- Hãy chỉ ra một vài nét gần gũi, tương đồng giữa Nguyễn Trãi và Nguyễn Du.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                                                            NGUYỄN TRÃI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
·        Kiến thức: Giúp học sinh
+ Nắm được những nét chính về cuộc đời của Nguyễn Trãi: gia đình, con người, biến cố, cống hiến; đánh giá chung về Nguyễn Trãi
+ Nắm được những nét chính về sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi: các tác phẩm chính, đặc điểm nội dung và nghệ thuật văn chính luận; đặc điểm về nội dung và nghệ thuật thơ ca ; vị trí của Nguyễn Trãi trong nền văn học dân tộc
·        Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày một vấn đề, kĩ năng phân tích, kĩ năng cảm thụ văn học
·        Thái độ: Yêu mến tác giả và trân trọng sự nghiệp văn học của ông
II. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Gv kết hợp các phương pháp đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận , tích hợp, sử dụng TBDH.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới
·                    Giới thiệu chuyên đề
·        “Khi Nguyễn Huệ tiến quân ra ải Bắc
Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc
Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hóa thành văn”
Thật vậy, Nguyễn Trãi và Nguyễn Du chính là hai vì sao sáng, đã góp phần làm rạng rỡ cho nền văn học dân tộc. Chính vì vị trí đặc biệt và đóng góp to lớn ấy, SGK Ngữ văn 10 đã chọn học Nguyễn Trãi và Nguyễn Du với tư cách là các tác gia văn học.
·        Chúng ta sẽ được tìm hiểu về hai tác giả này trong hai tiết.
+ Tiết PPCT: 59, tìm hiểu về tác gia Nguyễn Trãi
                 + Tiết PPCT: 82, tìm hiểu về tác gia Nguyễn Du
·        Tiết 1 (Tiết PPCT: 59, tác gia Nguyễn Trãi)
 
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: tìm hiểu về cuộc đời Nguyễn Trãi.
·        HS chuẩn bị ở nhà lên trình bày về cuộc đời, nói qua về vụ án Lệ Chi Viên và bi kịch của Nguyễn Trãi (kết hợp máy chiếu)
·        Các HS ở dưới lắng nghe; nêu cảm nhận về phần trình bày; bổ sung
·        GV nhận xét và chốt lại một số ý cơ bản
 
 
 
Hoạt động 2: tìm hiểu về sự nghiệp văn học
* Các tác phẩm chính
 -HS được giao chuẩn bị ở nhà lên trình bày (kết hợp với máy chiếu)
- Các Hs khác lắng nghe, nhận xét
- GV chôt lại một số tác phẩm cơ bản hs cần nhớ
GV :   « Mỗi người đều có một dấu vân tay/ Mỗi nhà thơ đều có một dấu vân chữ » . Dấu vân chữ có thể xem như là đặc trưng trong sáng tác, cái làm nên phong cách của tác giả. Mỗi một tác giả lớn đều tự khẳng định được cho mình một p/c riêng. P/c nghệ thuật của Nguyễn Trãi thể hiện ở cả văn chính luận và thơ ca.
*Văn chính luận của Nguyễn Trãi
- Vị trí của Nguyễn Trãi với tư cách là nhà văn chính luận
- Nội dung văn chính luận của Nguyễn Trãi ?
+ GV chiếu đoạn mở đầu bài Đại cáo bình Ngô, HS đọc
+ Theo em, đoạn này thể hiện tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương dân như thế nào ? (+ ĐCBN: áng văn y/n lớn của thời đại, bản tuyên ngôn về chủ quyền độc lập dt, bản cáo trạng tội ác kẻ thù, bản hùng ca cuộc k/n Lam sơn. ở ĐCBN, sức mạnh tư tưởng nhân nghĩa và tư tưởng y/n đã hoà làm một. “ Việc nhân ... trừ bạo”)
-Dựa vào SGK hãy nêu một vài nhận xét của em về nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi
 
 
 
*Thơ ca của Nguyễn Trãi
- Vị trí của Nguyễn Trãi với tư cách là nhà thơ.
- Nội dung thơ ca của Nguyễn Trãi ?
 Yếu tố trữ tình được thể hiện như thế nào trong các sáng tác của ông. ?
Dáng ngay thẳng cứng cỏi của cây trúc, vẻ thanh tao, trong trắng của cây mai, sức sống khoẻ khoắn của cây tùng. Những p/c tốt đẹp tượng trưng cho người quân tử đều có ở NT.
- Quân thân chưa báo lòng canh cánh
Tình phụ cơm trời áo cha (ngôn chí 7)
- Lòng bạn vầng trăng vằng vặc cao.
- Thử nêu một vài hiểu biết của về đặc trưng nghệ thuật thơ ca của Nguyễn Trãi
- Lấy ví dụ về ý thức làm mới thể loại của Nguyễn Trãi (Rồi, hóng mát thưở ngày trường)
- Tìm một vài hình ảnh thơ mang tính bình dị, gần gũi trong thơ Nguyễn Trãi ( bụi núc nác, dậu mồng tơi, con đòng đong)
- Gv kết luận
 
 
Hoạt động 3: kết luận
Qua tiết học này, em hiểu được điều gì về Nguyễn Trãi?
 
I. Cuộc đời
 - Xuất thân: Nguyễn Trãi xuất thân trong một gia đình cả bên nội và bên ngoại đều có hai truyền thống lớn. Đó là yêu nước và văn hóa, văn học
- Con người: học vấn uyên thâm, tài năng toàn diện, lỗi lạc
- Cuộc đời:
+ Có nhiều biến cố mất mát
+ Có nhiều cống hiến, đóng góp lớn lao cho lịch sử, nghệ thuật
·        Nguyễn Trãi là nhà chính trị lỗi lạc, nhà quân sự tài ba. Ông được công nhận là danh nhân văn hóa thế giới
II. Sự nghiệp văn học:
·        Các tác phẩm chính:
- Văn chính luận
+ Quân trung từ mệnh tập (chữ Hán
+ Đại cáo bình Ngô ( chữ Hán)
- Thơ ca :
+ Ức Trai thi tập( chữ Hán)
+ Quốc âm thi tập( chữ Nôm)
 
 
 
 
 
 
 2. Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiết xuất:
-Vị trí:  Nguyễn Trãi  là nhà văn chính luận xuất sắc nhất của thời trung đại
- Nội dung: Tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân => tư tưởng chủ đạo xuyên suốt các áng văn chính luận
 
 
 
 
 
 
- Nghệ thuật:
+ Lập luận sắc bén, chặt chẽ
+ Ngôn ngữ sắc sảo
+ Giàu hình ảnh, giàu sức thuyết phục
=> văn chính luận của NT đạt tới trình độ nghệ thuật mẫu mực, bậc thầy
  3. Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc:
- Vị trí: Nguyễn Trãi là nhà thơ kiệt xuất của thời trung đại
- Nội dung: Chân dung Nguyễn Trãi với hai nét chính
+ Người anh hùng với lí tưởng yêu nước thương dân
+ Người nghệ sĩ với tấm lòng chan chứa tình yêu thiên nhiên, cuộc đời, con người
 
 
 
 
- Nghệ thuật
+ Thể loại: Chủ yếu sáng tác theo thể thất ngôn bát cú đường luật. Nhưng có sự cách tân bằng cách xen các câu lục ngôn
+ Ngôn ngữ, hình ảnh: vừa uyên bác, vừa bình dị
+ Vận dụng vốn văn hóa dân gian vào các sáng tác
=> Nguyễn Trãi chính là một trong những người mở đường cho thơ Nôm, thể hiện ý thức Việt hóa thơ Đường luật sâu sắc.
III. Kết luận:
 Xuất hiện ở nửa đầu TK XV, thiên tài văn học Nguyễn Trãi trở thành một hiện tượng văn học  kết tinh truyền thống văn học  Lí Trần, đồng thời mở đường cho cả giai đoạn phát triển mới.
4. Củng cố: Học bài, nắm những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của tác giả
 5. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Đại cáo bình Ngô
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                                              NGUYỄN DU
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
·        Kiến thức: Giúp học sinh
+ Nắm được những nét chính về cuộc đời của Nguyễn Trãi: gia đình, con người, biến cố, cống hiến; đánh giá chung về Nguyễn Trãi
+ Nắm được những nét chính về sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi: các tác phẩm chính, đặc điểm nội dung và nghệ thuật văn chính luận; đặc điểm về nội dung và nghệ thuật thơ ca ; vị trí của Nguyễn Trãi trong nền văn học dân tộc
·        Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày một vấn đề, kĩ năng phân tích, kĩ năng cảm thụ văn học
·        Thái độ: Yêu mến tác giả và trân trọng sự nghiệp văn học của ông
II. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Gv kết hợp các phương pháp đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận , tích hợp, sử dụng TBDH.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới
Ở tiết trước, cô trò chúng ta đã cùng tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ đến với một tác giả còn lại, đó chính là đại thi hào Nguyễn Du.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: tìm hiểu về cuộc đời Nguyễn Du.
·        HS chuẩn bị ở nhà lên trình bày về cuộc đời, nói qua về mười năm gió bụi thăng trầm của tác giả
·        Các HS ở dưới lắng nghe; nêu cảm nhận về phần trình bày; bổ sung
·        GV nhận xét và chốt lại một số ý cơ bản
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 2: tìm hiểu về sự nghiệp văn học
* Các tác phẩm chính
 -HS được giao chuẩn bị ở nhà lên trình bày (kết hợp với máy chiếu)
- Các Hs khác lắng nghe, nhận xét
- GV chôt lại một số tác phẩm cơ bản hs cần nhớ
 
GV :  P/c nghệ thuật của Nguyễn Du là sự tổng hòa của vẻ đẹp nội dung và vẻ đẹp hình thức
- Hãy xác định vị trí của Nguyễn Du trong lịch sử VHDT
- So với quan niệm « thi dĩ ngôn chí » thì nội dung sáng tác của Nguyễn Du có gì khác hơn ?
+ Nội dung ấy biểu hiện như thế nào trong các sáng tác của Nguyễn Du
+ Bằng những hiểu biết văn học của em, hãy chứng minh làm sáng tỏ nội dung nhân đạo trong sáng tác của Nguyễn Du (GV định hướng học sinh đi vào từng biểu hiện một, chủ yếu lấy dẫn chứng từ Truyện Kiều.
VD : « Đau đớn thay phận đàn bà/Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung »
Hoặc : « Thương thay cũng một kiếp người/ Hại thay mang lấy sắc tài làm chi »
 
-Dựa vào SGK hãy nêu một vài nhận xét của em về đặc điểm nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Du
- Hãy đọc một vài câu Kiều và nêu cảm nhận về vẻ đẹp ngôn ngữ qua những câu thơ vừa đọc
VD: “Dưới trăng quyên đã gọi hè/Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”
“Buồn trông nội cỏ dầu dầu/Chân mây mặt đất một màu xanh xanh/Buồn trông gió cuốn mặt duềnh/Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”
·        Biện pháp ẩn dụ, từ láy, điệp từ, hình ảnh thơ biểu cảm
-Hãy kể tên một vài nhân vật trong Truyện Kiều. Hãy đọc một vài câu thơ  nói về những nhân vật ấyVD: Tú Bà
“Thoắt trông nhờn nhợt màu da
Ăn gì to béo đẫy đà làm sao”
Hoạn Thư:
“Bề ngoài thơn thớt nói cười
Mà trong nham hiểm giết người không dao
 
 
 
 
Hoạt động 3: kết luận
Qua tiết học này, em hiểu được điều gì về Nguyễn Du?
 
 
 
Hoạt động 4:  Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nét tương đồng giữa 2 tác giả
 
 
 
 
 
I. Cuộc đời
- Quê hương: Nghi Xuân, Hà Tĩnh =>vùng đất giàu truyền thống văn hóa
- Gia đình: Nguyễn Du xuất thân trong gia đình quý tộc quyền quý
- Con người: có tâm hồn nhạy cảm, tấm lòng nhân hậu, giàu trắc ẩn
- Cuộc đời:
+ Lúc đầu gặp nhiều mất mát, biến cố. Về sau, con đường hoạn lộ gặp nhiều thuận lợi
+ Có nhiều cống hiến đóng góp to lớn, đưa nền VHDT lên đến đỉnh cao
·        Quê hương, gia đình và những biến cố, trải nghiệm chính là những  điều kiện tạo nên thiên tài Nguyễn Du. Ông được công nhận là danh nhân văn hóa thế giới
II. Sự nghiệp văn học:
·        Các tác phẩm chính:
·        Sáng tác bằng chữ Hán :249 bài thơ
+ Thanh Hiên thi tập
+ Nam trung tạp ngâm
+ Bắc hành tạp lục
·        Sáng tác bằng chữ Nôm
+ Truyện Kiều
+ Văn chiêu hồn
=> Sáng tác đồ sộ, phong phú
 2. Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Du
-Vị trí:  Nguyễn Du là đại thi hào của dân tộc Việt Nam.
- Nội dung: đề cao xúc cảm, đề cao chữ tình.
- Biểu hiện:
+ Sự cảm thương sâu sắc đối với những kiếp người nhỏ bé, bất hạnh mà đặc biệt là người phụ nữ
+ Cảm thương với những con người có tài năng, chủ thể của những giá trị tinh thần làm đẹp cho xã hội nhưng lại bị vui dập, bất hạnh
+Lên án, phê phán xã hội phong kiến chà đạp lên quyền sống và quyền hạnh phúc của con người
+ Ca ngợi tình yêu đôi lứa, lên tiếng bênh vực cho tình yêu và hạnh phúc
·        Tác giả tiêu biểu của trào lưu nhân đạo chủ nghĩa trong VHTĐ
- Nghệ thuật:
+Thể loại: Thơ đường luật
                  Thơ lục bát: nhuần nhị, điêu luyện, mẫu mực
+ Ngôn ngữ uyên bác, phong phú, giàu có, biểu cảm, giàu hình ảnh
+ Xây dựng nhân vật với những nét tiêu biểu, để lại dấu ấn sâu đậm
+Vận dụng thành công vốn văn học dân gian
=> Nguyễn Du đã góp phần làm giàu đẹp phong phú cho ngôn ngữ Tiếng Việt,đưa thể loại thơ dân tộc (lục bát) phát triển đến đỉnh cao
 
 
 
 
 
 
 
 
 
III. Kết luận:
Nguyễn Du là nhà thơ nhân đạo chủ nghĩa tiêu biểu của văn học Việt Nam trung đại. Ông có đóng góp to lớn đối với văn học dân tộc về nhiều phương diện nội dung và nghệ thuật, xứng đáng được gọi là thiên tài văn học
IV. Điểm tương đồng giữa hai tác gia
Ở Nguyễn Trãi và Nguyễn Du ta có thể tìm thấy một số điểm tương đồng.
Thứ nhất, cả Nguyễn Trãi và Nguyễn Du đều là những tác giả kiệt xuất, giữ vị trí số một trong lịch sử phát triển của văn học trung đại. Họ đều được công nhận là danh nhân văn hóa thế giới.
Thứ hai, cả hai tác giả đều xuất thân trong gia đình quý tộc, giàu truyền thống, bản thân họ cũng từng làm quan trong triều đình phong kiến . Cuộc đời của họ cũng đều sớm chịu nhiều mất mát và có nhiều biến cố.
Thứ ba, họ đều là những tác giả song ngữ, sáng tác đều tay cả chữ Hán và chữ Nôm. Mặc dù biểu hiện khác nhau nhưng những sáng tác của họ đều giàu giá trị nhân đạo, thể hiện tình yêu chan chứa với cuộc đời, con người. Trong sáng tác của Nguyễn Trãi và Nguyễn Du ta đều tìm thấy ảnh hưởng của văn học dân gian khá rõ nét.
Tuy “mỗi người mỗi vẻ” nhưng nhìn chung, Nguyễn Trãi và Nguyễn Du đã có công lớn trong việc làm đa dạng và phong phú nền văn học dân tộc.
 
4.Củng cố: Học bài, nắm những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của tác giả
5. Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài mới đoạn trích “Trao duyên”
Tác giả bài viết: Tổ Ngữ Văn
Nguồn tin: Tổ: Ngữ Văn

Những tin cũ hơn

 

20-11

Video hoạt động

TRUY CẬP EMAIL

Email Bộ Giáo dục và Đào tạo

Email Sở GD & ĐT Quảng Bình


Lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 3


Hôm nayHôm nay : 67

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2746

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 298867

 

Cơ quan chủ Quản : Trường thpt Quang Trung Quảng Trạch 
Địa chỉ : thôn Tân Phú, xã Quảng Phú, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Điện thoại: 0523.596502 – 0523.569520. 
Email: thpt_so3quangtrach@quangbinh.edu.vn .Designed by 
QBICT